TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI, ĐÁP Ở HỘI NGHỊ TẬP HUẤN QUỸ HTND
15:44 - 09/08/2018
Câu hỏi 1:  Nguồn vốn Quỹ HTND do Hội Nông dân cấp xã vận động được hàng năm có thể giữ lại tại cơ sở để cho vay với thời gian ngắn (12 tháng) được không ?
* Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội: Tại mục 2 về cho vay vốn “Ban điều hành Quỹ HTND cấp huyện thực hiện quản lý, điều hành nguồn vốn do Hội Nông dân cấp xã vận động trên nguyên tắc Quỹ HTND vận động được ở xã nào thì cho vay tại xã đó. Tuy nhiên, đối với những đơn vị vận động được nguồn vốn quá nhỏ (dưới 20 triệu đồng) thì Quỹ HTND cấp huyện dồn vốn và cho vay luân chuyển các xã nhằm thực hiện xây dựng mô hình theo đúng chủ trương của Trung ương Hội, ưu tiên những đơn vị cấp xã vận động đạt kết quả tốt, có dự án khả thi được vay trước. Như vậy, khi HND cấp xã vận động được nguồn vốn từ 20 triệu đồng trở lên thì cho vay tại xã, thời gian cho vay ngắn (dưới 12 tháng) hay trung hạn (từ 12 tháng trở lên) là do Hội Nông dân xã đề xuất Quỹ HTND huyện quyết định.


Câu hỏi 2: Thủ tục cho vay còn nhiều bước qua các cấp Hội, có thể giảm bớt thủ tục để thuận lợi hơn không?

* Trả lời:
Nguồn vốn Quỹ HTND ở tất cả các cấp Hội đều cho vay theo tín chấp (không phải thế chấp tài sản), đồng thời cho vay Quỹ HTND gắn với hoạt động công tác Hội, do đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc và phối hợp chặt chẽ ở tất cả các cấp Hội, thể hiện ở việc từng cấp Hội xác nhận trong nội dung Dự án vay vốn; Biên bản thẩm định hộ vay; Tờ trình đề nghị vay vốn. Tuy nhiên, Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương tiếp tục nghiên cứu để giảm bớt quy trình, thủ tục cho vay nhằm tạo điều kiện giải ngân nguồn vốn đến các hộ vay được sớm nhất, nhưng vẫn đảm bảo sự tham gia của các cấp Hội. Đồng thời mong muốn nhận được sự góp ý rất cụ thể: có thể giảm khâu nào ? thủ tục nào, tại sao ?


Câu hỏi 3: Thời gian cho vay đến không quá 36 tháng như hiện nay là ngắn, đề nghị kéo dài thêm thời gian cho vay tối đa lên 60 tháng được không ?

* Trả lời:
Theo Điều lệ Quỹ HTND, thời gian cho vay trung hạn đối với các dự án vay vốn Quỹ HTND từ trên 12 tháng đến 60 tháng, như vậy thời gian cho vay tối đa là 60 tháng. Nhưng do nguồn vốn của Quỹ Trung ương còn ít, nhằm tạo điều kiện cho nhiều lượt hội viên có vốn phát triển sản xuất nên thời gian cho vay tối đa hiện tại Quỹ Trung ương đang áp dụng là 36 tháng. Thời gian xét duyệt cho vay đối với các dự án vay vốn sẽ tùy theo chu kỳ loại hình sản xuất, kinh doanh, nhưng thông thường đối với mỗi dự án, để tạo điều kiện cho hộ vay sản xuất có hiệu quả, Quỹ TW đều xét cho vay ít nhất từ 2 – 3 chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư.


Câu hỏi 4:  Tháng 7/2016 HND xã tôi được Quỹ HTNDTW cho vay vốn thực hiện dự án “Chăn nuôi lợn sinh sản”. Năm 2017 giá lợn xuống thấp kéo dài, do vậy các hộ chăn nuôi (theo hình thức trang trại) gặp nhiều khó khăn. Nay các hộ muốn đề nghị xin gia hạn món vay trên thì thời gian được gia hạn tối đa là bao nhiêu?

* Trả lời:
Tại mục 1.6, Điều 5, Quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ HTND (được ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/ HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội), trường hợp bị rủi ro trên của hộ vay được xem xét cho gia hạn nợ khi kết thúc thời hạn vay nhằm tạo điều kiện cho hộ khôi phục sản xuất. Thời gian gia hạn nợ đối với hộ vay tối đa không quá một nửa chu kỳ vay.


Câu hỏi 5:  Thời gian cho vay đối với các dự án trồng rau an toàn là bao nhiêu tháng?

* Trả lời:
Các dự án trồng rau màu thường có thời gian quay vòng vốn ngắn (từ 3 ÷ 4 tháng/vòng), thông thường thời gian cho vay khoảng 18 tháng. Tuy nhiên, đối với những dự án trồng rau an toàn áp dụng công nghệ cao, vốn đầu tư của mỗi hộ vay lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn thì có thể xem xét cho vay lâu dài hơn nhằm tạo điều kiện cho hộ vay thu hồi vốn đầu tư.


Câu hỏi 6:  Giấy đề nghị vay vốn bỏ xác nhận của UBND xã được không ? vì trong Dự án vay vốn đã có xác nhận của UBND xã.

* Trả lời:
Việc xác nhận của UBND cấp xã trong Dự án vay vốn là thể hiện việc HND xã đã báo cáo với Cấp ủy, chính quyền về việc triển khai dự án vay vốn Quỹ HTND trên địa bàn xã, như vậy là đã có sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án vay vốn Quỹ HTND của các cấp Hội. Còn việc xác nhận của UBND cấp xã trong Giấy đề nghị vay vốn của từng Người vay đó là xác nhận Người vay có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Hai việc xác nhận đó của UBND xã có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, nên với cơ chế hiện nay chưa thể bỏ xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn.


Câu hỏi 7:  Trong mẫu sổ theo dõi hoạt động Quỹ HTND, ở các Sổ: Quỹ tiền mặt; theo dõi thu và sử dụng phí, các khoản chi phụ cấp, kiểm tra được thực hiện theo quy định nào?

* Trả lời:
Các khoản chi: mua văn phòng phẩm, kiểm tra hộ vay, kiểm tra Tổ TK&VV, mua công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động Quỹ, phụ cấp cho cán bộ tham gia hoạt động Quỹ…. được thực hiện theo Hướng dẫn số 20 – HD/QHTTW ngày 20/3/2015 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương.

Trước hết, HND cấp xã phải xây dựng được Quy chế sử dụng phí (gồm phí Quỹ HTND phần được trích lại; phí ủy thác của Ngân hàng CSXH trả; hoa hồng do Ngân hàng No&PTNT hoặc các Ngân hàng thương mại chi trả, thu khác nếu có…). Trên cơ sở Quy chế đã xây dựng, hàng năm Ban Thường vụ HND cấp xã xây dựng Kế hoạch Thu – chi tài chính, trong đó cụ thể hóa các khoản chi trên bằng tiền.


Câu hỏi 8:  Đề nghị giảm phí thu cho vay vốn Quỹ HTND bằng mức lãi suất cho vay đối với chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH được không?

* Trả lời:
Đối tượng cho vay của Quỹ HTND là những hội viên biết cách sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô còn nhỏ, muốn đầu tư mở rộng sản xuất nhưng thiếu vốn, tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ liên kết sản xuất, kinh doanh hướng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác sản xuất hàng hóa lớn, chứ không phải tập trung vào hộ nghèo vì hộ nghèo và hộ gia đình chính sách đã có Ngân hàng CSXH cho vay. Vì vậy Quỹ HTND chỉ hỗ trợ khoảng 20% mức lãi suất cùng loại vay của ngân hàng thương mại để hộ vay tiếp cận gần mức lãi suất thị trường giúp tăng sức cạnh tranh.
Hiện nay, ngoài những chương trình cho vay ưu đãi dành cho hộ nghèo và gia đình chính sách của Ngân hàng CSXH có lãi suất thấp thì một số chương trình cho vay của Ngân hàng CSXH lãi suất còn cao hơn so với phí cho vay của Quỹ HTND như: Cho vay nước sạch và VSMT 9%năm; Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn 9%năm; Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9,6%năm. Như vậy vay vốn Quỹ HTND đã có được mức hỗ trợ so với lãi suất ngân hàng thương mại cùng loại khoảng 20%.


Câu hỏi 9: Có hội viên thắc mắc: tại sao đóng góp ủng hộ cho Quỹ HTND nhưng không được hưởng gì, không được trả lại như đối với các Quỹ khác?

* Trả lời:
Quỹ HTND vận động tạo vốn từ các tổ chức, cá nhân ủng hộ; hoặc vay (lãi suất thấp); mượn vốn; ngân sách cấp nhằm giúp các hội viên có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. Trong các hoạt động tạo vốn đó thì vay và mượn vốn có trả lại khi hết thời hạn, còn ủng hộ là không hoàn lại. Hội viên thắc mắc về việc đóng góp ủng hộ cho Quỹ HTND mà không được hưởng lợi gì và không được trả lại như Quỹ khác là do cấp Hội chưa tuyên truyền rõ cho hội viên hiểu về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ HTND. Quỹ HTND hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm tập hợp, vận động, phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp nhau trong nông dân để phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, tham gia xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh.


Câu hỏi 10:  Hội viên nông dân ở thị trấn tôi không có đất rộng nên không sản xuất, chăn nuôi nhiều bởi liên quan đến vấn đề môi trường trong khu dân cư, chủ yếu làm nghề kinh doanh mua bán nhỏ lẻ, do đó việc cho vay theo mô hình dự án rất khó, không biết chọn mô hình gì. Vậy có được phép lựa chọn mô hình dịch vụ đa ngành nghề (gồm: chăn nuôi, sản xuất, mua bán nhỏ lẻ….) cho vay không?

* Trả lời:
Mục đích cho vay của Quỹ HTND là để xây dựng các mô hình phát triển kinh tế nhằm mở rộng, nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ KHKT, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, giá trị cao, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho hội viên nông dân. Tuy nhiên, theo tình hình thực tế của địa phương, việc cho vay theo mô hình đa ngành nghề như trên, Quỹ HTND có thể xem xét cho vay nếu trong mô hình đa ngành nghề đó, tất cả các hộ tham gia dự án đều sản xuất hoặc làm một nghề gì đó là chủ đạo, có khả năng phát triển, có thị trường tiêu thụ và mang lại hiệu quả kinh tế cao.


Câu hỏi 11:  Đối với Quỹ HTND thì tuổi của Người vay vốn được quy định như thế nào?

* Trả lời:
Theo Luật Lao động năm 2012, tuổi lao động được xác định tối đa đối với nam là 60 tuổi, nữ 55 tuổi. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều hội viên nông dân đã quá tuổi lao động theo Luật Lao động nhưng vẫn còn sức khỏe, lao động tốt. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể, Hội Nông dân cấp xã có thể xem xét các hộ tham gia dự án, nhưng phải đảm bảo đủ sức khỏe lao động, có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, an toàn cho nguồn vốn.


Câu hỏi 12:  Mô hình Hợp tác xã kiểu mới có được tiếp cận nguồn vốn này không?

* Trả lời:
Hiện tại Quỹ HTND đang cho vay các hộ hội viên là thành viên của Hợp tác xã theo mô hình dự án nhóm hộ.


Câu hỏi 13:  Các hộ hội viên nông dân có nhu cầu vay vốn Quỹ HTND sẽ được vay không?

* Trả lời:
Quỹ HTND thành lập, vận động nguồn là để cho hội viên vay vốn phát triển kinh tế. Thực tế, nguồn vốn Quỹ Trung ương hàng năm sau khi được Bộ Tài chính cấp bổ sung, Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương tham mưu phân bổ cho các tỉnh, thành Hội để cho vay. Nhưng nguồn vốn của Quỹ Trung ương và địa phương còn rất nhỏ, chưa thể đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của tất cả các hội viên. Do đó, các cấp Hội cần chủ động làm tốt công tác vận động để tăng trưởng nguồn vốn: tham mưu cho Cấp ủy, chính quyền địa phương cấp bổ sung vốn cho Quỹ HTND cùng cấp theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ; tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ HTND trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm giúp mọi người hiểu rõ, đồng thuận đóng góp ủng hộ Quỹ.


Câu hỏi 14:  HND cấp huyện, cấp xã có được phép giảm phí cho vay đối với nguồn vốn của cấp mình vận động thấp hơn mức phí quy định của Trung ương không?

* Trả lời:
Căn cứ vào Hướng dẫn số 1079 – HD/HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội về hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư 69 của Bộ Tài chính, riêng đối với nguồn vốn do các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủy thác mà có yêu cầu riêng về mức phí cho vay thì thực hiện theo sự thống nhất với nhà tài trợ, nhưng tối đa không quá mức phí do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.

Như vậy, đối với nguồn vốn do địa phương vận động được có thể áp dụng theo mức phí cho vay thấp hơn mức phí do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định, nhưng Ban Thường vụ Hội cấp tỉnh (đối với nguồn vốn Quỹ HTND của cấp tỉnh), huyện (đối với nguồn vốn Quỹ HTND của cấp huyện và xã) phải báo cáo và được Cấp ủy, chính quyền cùng cấp nhất trí bằng văn bản.


Câu hỏi 15: Văn bản nào quy định tỷ lệ phân bổ phí thu cho vay đối với nguồn vốn cấp huyện, cấp xã?

* Trả lời:
Quyết định số 1201 – QĐ/HNDTW ngày 31/12/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định về mức thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân và tỷ lệ phân bổ phí thu cho vay Quỹ HTND đối với nguồn vốn Quỹ HTND của từng cấp Hội.


Câu hỏi 16:  Một số hội viên thắc mắc tại sao Quỹ HTND thu phí cho vay vốn ? Họ nói nếu được vay vốn, nhưng không phải nộp phí thì mới hưởng ứng đóng góp ủng hộ xây dựng Quỹ.

* Trả lời:
Theo Điều 3, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ HTND, Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí quản lý. Phí thu cho vay là để phục vụ cho công tác kiểm tra hoạt động Quỹ, kiểm tra việc sử dụng vốn của hộ vay; tập huấn nghiệp vụ quản lý, điều hành Quỹ cho cán bộ Hội các cấp; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT cho các hộ vay; hỗ trợ hoạt động của các cấp Hội và để bổ sung tăng trưởng nguồn vốn Quỹ. Vì thế, các cấp Hội cần làm tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ để mọi người hiểu rõ, từ đó sẽ đồng thuận đóng góp ủng hộ.


Câu hỏi 17:  Quỹ HTND cấp huyện có trích Quỹ DPRR hàng năm không? Theo hướng dẫn số 1079/HD-HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội, tại mục 3, Điều 7 thì “Số tiền DPRR được hạch toán vào chi phí hàng năm. Nếu thực tế không sử dụng để xử lý rủi ro thì không được coi là một khoản chi, vì vậy kế toán không được lập phiếu chi”, đề nghị giải thích rõ câu này?

* Trả lời:
- Theo Hướng dẫn số 1079 – HD/HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính: Quỹ DPRR tín dụng được sử dụng để bù đắp cho những khoản cho vay trợ giúp hội viên nông dân gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng phát sinh trong quá trình cho vay; Nguồn vốn thuộc quyền quản lý của cấp nào thì cấp đó trích lập Quỹ DPRR.

- Số tiền dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hàng năm, đó là một khoản chi phí được trích lập bằng một bút toán hạch toán (chỉ định khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác của nghiệp vụ kế toán), không phải là khoản chi tiền mặt, do đó kế toán không được lập phiếu chi.


Câu hỏi 18:  Trong dự án “Chăn nuôi trâu sinh sản” ở xã tôi có một hộ được vay 20 triệu đồng năm 2015 để mua trâu sinh sản. Năm 2017 trâu của hộ bị chết do bệnh tụ huyết trùng (mặc dù đã được tiêm phòng, khi trâu chết có cán bộ thú y xã xác nhận). Trường hợp này có được miễn thu phí từ khi trâu của hộ bị chết không?

* Trả lời:
Trường hợp bị rủi ro về nguồn vốn như trên của hộ vay là do cá thể trâu bị mắc bệnh (mặc dù không phải là bị rủi ro về dịch bệnh được công bố trên diện rộng). Vận dụng Quy định về xử lý nợ bị rủi ro, ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/ HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội, trường hợp trên sẽ được xem xét xử lý rủi ro. Tuy nhiên, Hội Nông dân cấp có thẩm quyền (nguồn vốn của cấp nào thì HND cấp đó có thẩm quyền ra quyết định xử lý) phải căn cứ vào tình hình kiểm tra thực tế mức độ thiệt hại về vốn của hộ vay để đưa ra biện pháp xử lý rủi ro theo Quy định đã được ban hành kèm theo Quyết định số 716.


Câu hỏi 19:  Xã tôi có hộ vay ở một gia đình, nhà có 2 mẹ con, mẹ là chủ hộ được vay 30 triệu đồng từ nguồn vốn Quỹ HTND, con gái là người thừa kế. Sau 01 năm thì Người vay (chủ hộ) bị chết, con gái đi lấy chồng nơi khác, không còn hộ khẩu ở địa phương. Vậy cách xử lý thế nào?

* Trả lời:
Theo Bộ Luật Dân sự năm 2015, trường hợp này con gái là người thừa kế duy nhất của Người vay. Vì vậy, khi Người vay (là chủ hộ) đã bị chết, tuy người thừa kế (con gái) không còn sinh sống tại địa phương nhưng vẫn phải có trách nhiệm trả nợ thay cho Người vay. Do đó, HND cấp xã nơi xét cho hộ vay phải có trách nhiệm phối hợp cùng với HND cấp tỉnh, huyện tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ từ người thừa kế (con gái của hộ vay). Nếu trường hợp người thừa kế có khó khăn về kinh tế thì có thể xem xét phân kỳ để thu nợ cho phù hợp.


Câu hỏi 20:  Nguồn vốn Quỹ HTND của xã tôi chưa đạt 20 triệu đồng, nhưng nhu cầu vay nhiều hơn số vốn trên thì Hội Nông dân huyện giải quyết cho vay như thế nào?

* Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội, đối với những đơn vị vận động được nguồn vốn từ 20 triệu trở lên thì được giữ lại cho vay tại xã; nếu vốn quá nhỏ (dưới 20 triệu đồng) thì Quỹ HTND cấp huyện dồn vốn và cho vay luân chuyển các xã nhằm thực hiện xây dựng mô hình theo đúng chủ trương của Trung ương Hội, ưu tiên những đơn vị cấp xã vận động đạt kết quả tốt nhất, có dự án khả thi được vay trước.


Câu hỏi 21:  Đề nghị cho vay theo từng hộ cá nhân được không (chứ không phải nhóm hộ) ? vì mỗi hộ có mục đích sử dụng vốn khác nhau.

* Trả lời:
Mục đích cho vay vốn của Quỹ HTND là cho vay theo Dự án nhóm hộ để xây dựng những mô hình phát triển kinh tế nhằm mở rộng, nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ KHKT, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng cao theo hướng liên kết, hợp tác phát triển kinh tế tập thể, Hợp tác xã tạo hàng hóa lớn, dần khắc phục sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, kém cạnh tranh, khó tiêu thụ. Do đó, nếu các hộ hội viên nông dân có mục đích sử dụng vốn khác nhau nhưng có nhu cầu vay vốn thì HND cấp xã có thể giới thiệu các hộ đó vào các Tổ vay vốn để họ tiếp cận được với nguồn vốn từ Ngân hàng No&PTNT hoặc các Ngân hàng thương mại trên địa bàn.


Câu hỏi 22: Hoạt động tạo vốn có vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cho mượn (hoặc vay) vốn. Vậy HND xã có được vận động vốn ? Sau một thời gian phải trả lại vốn thì thực hiện như thế nào?

* Trả lời:
Việc vận động tăng trưởng nguồn vốn Quỹ HTND hàng năm là trách nhiệm của tất cả các cấp Hội, trong đó có HND cấp xã. Tuy nhiên, theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội, việc ký Hợp đồng mượn vốn, vay vốn (với lãi suất thấp, ưu đãi) do Quỹ HTND cấp huyện (đơn vị có tư cách pháp nhân) trở lên thực hiện. Như vậy, nếu Hội Nông dân cấp xã vận động được nguồn mượn hoặc vay vốn thì Quỹ HTND cấp huyện sẽ trực tiếp ký Hợp đồng với bên cho mượn (hoặc cho vay vốn). Khi hết thời hạn mượn hoặc vay vốn, 2 bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng hoàn trả vốn vay hoặc mượn trên.


Câu hỏi 23:  Giấy đề nghị vay vốn nguồn vốn Quỹ TW, hộ vay chỉ cần viết 01 bản chính gửi UBND, Hội Nông dân cấp xã ký, sau đó phô tô ra nhiều bản, đóng dấu gửi các cấp Hội có được không?

* Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 82 – HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương, mỗi hộ tham gia dự án phải tự viết 02 Giấy đề nghị vay vốn. Sau khi có Quyết định phê duyệt dự án, Quỹ HTND tỉnh hoặc huyện (đơn vị trực tiếp giải ngân cho vay) sẽ phê duyệt vào 02 Giấy đề nghị vay vốn đó, 01 bản lưu cùng hồ sơ vay vốn của đơn vị trực tiếp giải ngân, 01 bản giao lại cho hộ vay. Tuy nhiên, hộ vay có thể viết 01 bản chính, sau đó HND cấp xã phô tô số bản (trước khi đóng dấu của UBND và Hội Nông dân cấp xã) theo số bộ hồ sơ phải gửi về Hội cấp trên. Bản gốc do Người vay viết sẽ được lưu tại đơn vị Quỹ HTND trực tiếp giải ngân.


Câu hỏi 24:  Sau khi kết thúc dự án vay vốn, HND cấp xã phải có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự án, nhưng không có mẫu báo cáo. Vậy Hội Nông dân xã phải làm theo mẫu nào?

* Trả lời:
Sau khi kết thúc dự án, trên cơ sở các mục tiêu, nội dung hoạt động của dự án đã đề ra, Hội Nông dân cấp xã có dự án vay vốn phải đánh giá kết quả thực hiện, những kết quả đã đạt được: Thông qua thực hiện dự án, HND xã đã phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT cho hộ vay được bao nhiêu lần ? Công tác kiểm tra, giám sát hộ vay sử dụng vốn, họp trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ vay có được tiến hành thường xuyên như nội dung dự án đã đề ra không ? nhận thức của các hộ vay thay đổi như thế nào ? kết quả của việc áp dụng KHKT vào sản xuất đã nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho hộ vay ? Giải quyết được việc làm cho bao nhiêu lao động của các hộ tham gia dự án và lao động tại địa phương ? so sánh thu nhập cho hộ vay trước khi có dự án và sau khi thực hiện dự án ? số hội viên được kết nạp ? Quỹ HTND của xã tăng trưởng như thế nào từ khi thực hiện dự án ? đã nhân rộng mô hình ra sao ? những vấn đề còn tồn tại chưa thực hiện được; Bài học kinh nghiệm…


Câu hỏi 25:  Nguồn thu của Hội Nông dân cấp xã bao gồm: thu phí Quỹ HTND, thu phí ủy thác của NHCSXH, hoa hồng của NHNo&PTNT, thu hội phí... Vậy tất cả các khoản thu trên có được ghi chung vào 01 sổ không?

* Trả lời:
Nguồn thu của HND cấp xã bao gồm: thu phí cho vay vốn Quỹ HTND; phí ủy thác của Ngân hàng CSXH; hoa hồng từ chương trình phối hợp với các ngân hàng chi trả (nếu có); thu Hội phí; thu khác... Tuy nhiên, mỗi khoản thu lại có những quy định về việc sử dụng (chi) khác nhau. Ví dụ như: phí thu từ hoạt động Quỹ HTND, phí ủy thác của Ngân hàng CSXH dùng để chi cho công tác kiểm tra các hoạt động Quỹ HTND hoặc hoạt động ủy thác với NHCSXH, chi phụ cấp… Vì thế, để thuận lợi cho công tác quản lý và theo dõi, việc thu – chi từ hoạt động Quỹ HTND phải được theo dõi riêng (ghi riêng sổ) theo hướng dẫn của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương.


Câu hỏi 26: Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã là Chủ dự án, khi chuyển công tác có bắt buộc phải thay đổi Chủ dự án không?

* Trả lời:
Chủ dự án vay vốn Quỹ HTND phải là Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã. Khi Chủ tịchchuyển công tác hoặc nghỉ việc theo chế độ thì phải làm Biên bản bàn giao toàn bộ công việc đang làm, tình hình tài chính của HND xã cho đồng chí Chủ tịch mới, trong đó có việc tiếp quản chức danh, nhiệm vụ Chủ dự án vay vốn Quỹ HTND đang thực hiện tại xã. Biên bản đó phải được lưu tại HND xã và gửi về Hội cấp trên.


Câu hỏi 27:  Quỹ HTND cấp huyện cho vay, ủy nhiệm cho HND cấp xã thu phí. Toàn bộ số tiền phí thu được, HND xã giữ lại phần phí được hưởng, chỉ nộp cho huyện phần phí còn lại của Hội cấp trên, như vậy có được không?

* Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 82 – HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương, Quỹ HTND cho vay (ở đây là Quỹ HTND cấp huyện) có thể thực hiện thu phí trực tiếp từng Người vay hoặc ủy nhiệm cho HND cấp xã thu theo Hợp đồng ủy nhiệm mà 2 bên đã ký. Sau khi thu phí, HND cấp xã có thể giữ lại phần phí được hưởng, chỉ nộp về Quỹ HTND cấp huyện phần phí còn lại của Hội cấp trên nếu trong Hợp đồng ủy nhiệm đã thống nhất vấn đề đó. Đồng thời kết thúc năm tài chính, 2 bên phải có biên bản đối chiếu số tiền phí đã thanh toán trong năm.


Câu hỏi 28: Vốn cho vay Quỹ HTND đối với mỗi hộ chỉ từ  20 – 30 triệu đồng như vậy là quá thấp để các hộ đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Đề nghị mức vay nâng lên từ  50 – 100 triệu đồng/hộ được không?

* Trả lời:
Tại Quyết định số 1816 – QĐ/HNDTW ngày 01/7/2016 của Ban Thường vụ TW Hội về việc nâng mức cho vay Quỹ HTND, mức vay tối đa đối với mỗi hộ vay đã được nâng từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng/hộ kể từ ngày 01/7/2016. Tuy nhiên, HND cấp xã cần căn cứ vào khả năng tài chính, quy mô sản xuất, kinh doanh của Người vay để xét mức cho vay cho phù hợp, không nên chia đều giữa các hộ vay sẽ không khuyến khích được hộ vay phát triển sản xuất (quy mô sản xuất lớn, khả năng trả nợ tốt nhưng xét cho vay số tiền thấp sẽ không phù hợp và ngược lại) và phải đảm bảo an toàn vốn.


Câu hỏi 29: Các dự án vay vốn Quỹ HTND chủ yếu tập trung ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do đó cũng dễ bị ảnh hưởng bởi giá cả đầu ra. Đối với các dự án bị ảnh hưởng do giá cả xuống quá thấp có được xem xét gia hạn nợ không?

* Trả lời:
Theo Quy định về xử lý nợ bị rủi ro ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/ HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội, tại mục e, khoản 1, Điều 5: nếu sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được hoặc giá cả giảm quá thấp thì các hộ vay có thể được xem xét gia hạn nợ, hoặc hình thức khác tùy theo mức độ thiệt hại về vốn.

Tuy nhiên, để được xem xét gia hạn nợ đối với hộ vay, HND cấp xã phải gửi Hồ sơ xin gia hạn nợ về Quỹ cấp trên (Quỹ quản lý nguồn vốn) trước thời hạn trả vốn ít nhất là 20 ngày.

Để hạn chế tình trạng dự án phải xin gia hạn nợ, HND cấp xã cần đặc biệt lưu ý khi thẩm định, xét duyệt trình hoặc trực tiếp cho vay cần tiên lượng thị trường, giá cả sản phẩm để lựa chọn mô hình khả thi cho vay, tránh rủi ro do giá cả đầu ra xuống thấp.  
BĐH Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email

Bài đọc nhiều nhất

Sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao tại Bắc Hồng, Đông Anh, Hà Nội