Hỏi - Đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân
16:12 - 13/02/2017
(Quỹ HTND)- Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương đăng tải nội dung câu hỏi và trả lời về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân để cán bộ Hội Nông dân các cấp tuyên truyền, giải đáp cho cán bộ Hội, hội viên ở địa phương.

Cuốn Hỏi - Đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

TỔNG QUAN QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Quỹ Hỗ trợ nông dân được thành lập ngày nào? Căn cứ pháp lý thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập vào ngày 02 tháng 3 năm 1996 (Quyết định số 80 QĐ/HND, ngày 02/3/1996 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam), căn cứ pháp lý thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân là văn bản số 4035/KTTH ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ. Quỹ Hỗ trợ nông dân chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân có tư các pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng mở tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng theo quy định của pháp luật.


Câu 2: Mục đích hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
- Hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo; nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao.
- Tạo điều kiện để Hội Nông dân Việt Nam đẩy mạnh hoạt động, tuyên truyền, tập hợp nông dân, thực hiện thắng lợi các chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng Hội vững mạnh.


Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
- Hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí quản lý.
- Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân trước pháp luật; tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá hoặc vay vốn của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổ chức tín dụng.


Câu 4: Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành từ những nguồn nào?
Trả lời:
- Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành từ 6 nguồn sau:
- Vốn được cấp từ ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương).
- Vận động cán bộ, hội viên nông dân, cán bộ công nhân viên chức, cán bộ, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
- Vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức và người nước ngoài giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam.
- Vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Vốn tự bổ sung hàng năm.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.


Câu 5: Hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân được tổ chức như thế nào? Hội Nông dân cấp xã có thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân không? Nhiệm vụ của Hội Nông dân cấp xã trong hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân được tổ chức ở 03 cấp trong hệ thống tổ chức của Hội Nông dân Việt Nam:
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh.
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện.
Quỹ Hỗ trợ nông dân từng cấp có con dấu riêng; có tài khoản riêng mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân đóng trụ sở.
- Cấp xã không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Nhiệm vụ của Hội Nông dân cấp xã là chịu trách nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các hoạt động dịch vụ trợ giúp nông dân khác theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp trên và theo hợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác.


Câu 6: Cơ quan nào chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời:
- Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam thống nhất việc chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân trong toàn hệ thống Hội.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp và cấp dưới trực tiếp.


Câu 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát là gì?
Trả lời:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát các cấp:
- Kiểm tra việc chấp hành của Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Trung ương Hội, Ban Thường vụ các cấp Hội.
- Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán. Định kỳ sáu tháng, một năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm giúp Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp.
- Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát hàng năm trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt và báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp.


Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân? Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào? Chế độ làm việc của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào?
Trả lời:
1. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp nào do Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó quyết định thành lập và bổ nhiệm các chức danh trên cơ sở tổ chức bộ máy và biên chế được giao. Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân ở mỗi cấp gồm: Trưởng ban (Giám đốc), các Phó trưởng ban (Phó giám đốc), kế toán trưởng và bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn giúp việc.
a. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương:
- Trưởng ban (Giám đốc), các Phó trưởng ban (Phó giám đốc).
- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
b. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh:
- Trưởng ban (Giám đốc), các Phó trưởng ban (Phó giám đốc).
- Cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ.
c. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện:
- Trưởng ban (Giám đốc), Phó trưởng ban (Phó giám đốc).
- Cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ.
2. Cán bộ, nhân viên Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.


Câu 9: Nhiệm vụ của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
1. Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
2. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác (toàn phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống.
3. Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của Người vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
4. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ hỗ trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao.
6. Phối hợp với các đơn vị và cá nhân tổ chức các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tham quan trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước giúp Người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
8. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Hội.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.


Câu 10: Quyền hạn của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?
Trả lời:
1. Tổ chức vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân (Điều lệ Quỹ).
2. Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp quyết định việc hỗ trợ; ủy thác hỗ trợ.
3. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một số dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân, khi được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp đồng ý.
4. Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân có dự án, phương án đang được Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng.
5. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
6. Được xem xét cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với Người vay nguồn vốn thuộc thẩm quyền điều hành theo Điều 16 Điều lệ Quỹ.
7. Đình chỉ việc hỗ trợ vốn hoặc thu hồi vốn trước hạn đối với các trường hợp người vay vi phạm cam kết với Quỹ Hỗ trợ nông dân, đồng thời đề nghị chính quyền và các ngành liên quan hỗ trợ để thu hồi vốn hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
8. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ Hỗ trợ nông dân cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ Quỹ.
9. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 11: Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời:
- Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Hội Nông dân xây dựng Đề án về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân giai đoạn 2011-2020” báo cáo cấp ủy đề nghị thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân ở địa phương.
- Thẩm quyền quyết định thành lập: cấp ủy cùng cấp ra quyết định thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân. Trưởng ban vận động Quỹ hỗ trợ nông dân là đại diện lãnh đạo cấp ủy hoặc lãnh đạo UBND cùng cấp; Phó Ban Thường trực là đồng chí Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội Nông dân cùng cấp; thành viên là đại diện các ban, ngành, đoàn thể. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã tham mưu với cấp ủy cùng cấp đề xuất nhân sự, số lượng thành viên Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân cho phù hợp và hiệu quả.
- Hàng năm, Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa bàn với các hình thức vận động phù hợp theo điều kiện của địa phương. Đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền để cán bộ, hội viên nông dân và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ  mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 12: Công tác vận động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp xã thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Việc vận động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện hàng năm ở tất cả Hội Nông dân cấp xã, kể cả những đơn vị Hội Nông dân cấp xã đã có nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Hàng năm, Hội Nông dân cấp xã báo cáo, xin chủ trương của cấp ủy, chính quyền, xây dựng kế hoạch và tổ chức vận động cán bộ, hội viên nông dân, cá nhân, tổ chức trên địa bàn; đồng thời đề nghị ngân sách xã hỗ trợ vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sau khi được cấp ủy, chính quyền nhất trí, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã tiến hành triển khai Kế hoạch vận động. Trong đó đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền để cán bộ, hội viên nông dân và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Căn cứ điều kiện của từng địa phương để tổ chức các hình thức vận động phù hợp. Nên lựa chọn thời gian thích hợp hàng năm và tập trung vận động trong khoảng 01 tháng.
Khi thu tiền của các tổ chức, cá nhân ủng hộ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo đúng nguyên tắc:
+ Trường hợp Hội Nông dân cấp xã giao cho chi Hội nông dân vận động vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân thì chi Hội phải thành lập Tổ vận động có ít nhất là 03 người, khi thu tiền phải lập 02 Bảng kê thu tiền (theo mẫu 01/BK-QHT kèm theo Hướng dẫn số 841 - HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) có chữ kỹ của người ủng hộ (01 bảng kê nộp kèm theo số tiền cho Hội Nông dân xã và 01 bảng kê lưu tại chi Hội). Khi thu tiền do chi Hội nộp thì Hội Nông dân cấp xã phải lập phiếu thu tiền theo quy định (chi Hội lưu phiếu thu cùng với bảng kê đã lập).
+ Trường hợp Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã trực tiếp vận động vốn thì phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đồng chí trong Ban Thường vụ Hội Nông dân xã, khi thu tiền phải xuất phiếu thu cho từng cá nhân, tổ chức ủng hộ và lập bảng kê thu tiền để theo dõi. Đối với những tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ Hỗ trợ nông dân với số tiền từ 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) trở lên, ngoài phiếu thu có thể trao thêm Giấy ghi nhận ủng hộ Quỹ Hỗ trợ nông dân (theo mẫu 02/PGN-QHT kèm theo Hướng dẫn số 841 – HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) do Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh hoặc huyện in ấn trên cơ sở số lượng đăng ký của Hội Nông dân cấp xã.
Kết thúc đợt vận động, Hội Nông dân cấp xã phải đưa tiền và các bảng kê thu tiền về Hội Nông dân cấp huyện để được quản lý, theo dõi và cho vay đúng quy định.
- Về kinh phí tổ chức vận động:
+ Kinh phí chi cho công tác vận động bao gồm kinh phí chi cho các hoạt động tuyên truyền, in ấn phiếu ghi nhận đóng góp xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân và các chi phí hợp lý khác.
+ Kinh phí tổ chức vận động được trích từ nguồn phí thu cho vay, là khoản chi được Hội Nông dân cấp huyện hạch toán vào nội dung thu, chi của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
+ Việc chi phí tổ chức vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân phải có đầy đủ chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
 
 
NGHIỆP VỤ CHO VAY VỐN CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Hiện nay Quỹ Hỗ trợ nông dân đang cho vay đối tượng nào?
Trả lời: Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay những đối tượng sau:
1. Hộ gia đình hội viên nông dân tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Nông dân các cấp;
2. Thành viên Tổ hợp tác của hội viên nông dân, thành viên Hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông nghiệp;
3. Các đối tượng khác khi có quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.


Câu 2: Khi vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Người vay cần tuân thủ những nguyên tắc gì?
Trả lời: Người vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đề nghị vay.
- Hoàn trả nợ gốc và phí vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn.


Câu 3: Để được vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Người vay cần phải có điều kiện gì?
Trả lời: Quỹ Hỗ trợ nông dân sẽ xem xét cho vay khi Người vay có đủ các điều kiện sau:
1. Đối với hộ gia đình: chủ hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình phải là hội viên Hội Nông dân Việt Nam. Đối với thành viên Tổ hợp tác, thành viên Hợp tác xã phải do hội viên Hội Nông dân sáng lập.
2. Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Có địa chỉ cư trú hợp pháp, Chủ hộ hoặc người đại diện của hộ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay xác nhận.
3. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
4. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
5. Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và được cấp Hội có thẩm quyền phê duyệt.


Câu 4: Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay những lĩnh vực, ngành nghề nào?
Trả lời: Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay 4 lĩnh vực, ngành nghề sau:
1. Sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
2. Phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp.
3. Chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.
4. Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp và đời sống nông dân.


Câu 5: Thời hạn cho vay được xác định dựa vào những căn cứ nào? Hiện tại, Quỹ Hỗ trợ nông dân đang áp dụng thời hạn cho vay như thế nào?
Trả lời:
1. Thời hạn cho vay được căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Khả năng tài chính của người vay
- Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân
2. Hiện nay, Quỹ Hỗ trợ nông dân áp dụng 02 loại thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến không quá 36 tháng.


Câu 6: Mức phí cho vay trong hạn được quy định như thế nào? Phí nợ quá hạn là bao nhiêu?
Trả lời:
1. Mức phí cho vay cao nhất bằng khoảng 80% lãi suất cho vay cùng loại hình, cùng kỳ hạn, của ngân hàng thương mại đối với tổ chức, cá nhân phục vụ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Mức phí cho vay cụ thể do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quyết định theo từng thời kỳ và thực hiện thống nhất trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân
Đối với nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân do tổ chức, cá nhân tài trợ, ủy thác mà có quy định riêng về mức phí cho vay hỗ trợ nông dân, phải đảm bảo không vượt quá mức phí cho vay do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định.
2. Phí quá hạn được tính bằng 130% phí cho vay trong hạn.


Câu 7: Mức cho vay và đảm bảo tiền vay được quy định như thế nào?
Trả lời:
- Mức cho vay tối đa đối với Người vay được xác định trên cơ sở khả năng nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân, nhu cầu và khả năng hoàn trả nợ của từng Người vay, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định từng thời kỳ.
- Người vay được Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi được Hội Nông dân xã bảo lãnh bằng tín chấp và được Uỷ Ban nhân dân xã xác nhận vào hồ sơ dự án vay vốn.


Câu 8: Người vay phải hoàn trả nợ gốc và phí tiền vay như thế nào?
Trả lời: Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương quy định việc trả nợ gốc và phí tiền vay như sau:
- Trả gốc khi hết thời hạn vay vốn. Người vay có thể trả gốc một lần khi không còn nhu cầu sử dụng vốn trong thời hạn được vay vốn.
- Trả phí thực hiện theo kỳ, tối đa 03 tháng/kỳ.
+ Trường hợp Người vay trả gốc trước hạn thì số phí phải trả chỉ tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày trả nợ gốc.
+ Đối với các khoản nợ vay không trả nợ gốc và phí đúng hạn mà không được cho gia hạn thì người vay phải trả phí theo mức phí nợ quá hạn.


Câu 9: Trường hợp nào thì nợ vay phải chuyển nợ quá hạn?
Trả lời:
- Những trường hợp sau phải chuyển nợ quá hạn:
+ Người vay sử dụng vốn sai mục đích đã có quyết định thu hồi nhưng Người vay chưa trả nợ.
+ Đến hạn trả nợ nhưng Người vay không trả đầy đủ nợ gốc và phí và không được xem xét cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.
- Mọi trường hợp chuyển nợ quá hạn, Quỹ Hỗ trợ nông dân trực tiếp cho vay gửi thông báo chuyển nợ quá hạn cho từng Người vay và phối hợp với chính quyền địa phương có biện pháp tích cực thu hồi nợ.
- Sau 03 tháng kể từ ngày chuyển sang nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợ nhưng Người vay vẫn cố tình không trả thì Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét đề nghị các cơ quan thi hành luật pháp giải quyết theo quy định.


Câu 10: Quy trình thủ tục cho vay - thu nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm mấy bước?
Trả lời: Quy trình thủ tục cho vay - thu nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm 6 bước
- Bước 1: Lựa chọn mô hình, địa bàn, Người vay
- Bước 2: Xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn
- Bước 3: Thẩm định dự án
- Bước 4: Phê duyệt cho vay
- Bước 5: Giải ngân
- Bước 6: Thu nợ


KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm mục đích:
- Bảo đảm việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân; thực hiện Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân ở các cấp Hội.
- Phát huy ưu điểm, khuyến khích, nhân rộng những tập thể, cá nhân làm tốt; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa thiếu sót, khuyết điểm, xử lý, chấn chỉnh, khắc phục vi phạm, rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động, bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả, an toàn; nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp; góp phần xây dựng, củng cố tổ chức và nâng cao uy tín của Hội Nông dân Việt Nam.
- Đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan ở Trung ương, cấp ủy, chính quyền các địa phương và Ban Thường vụ Hội Nông dân trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 2: Kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với những đối tượng nào?
Trả lời:
Những đối tượng chịu sự kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm:
- Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông các cấp.
- Hội Nông dân cấp xã.
- Ban quản lý dự án vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Tổ vay vốn.
- Người vay vốn.


Câu 3: Nguyên tắc tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời:
- Ban Thường vụ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp mình và cấp dưới.
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện thường xuyên, định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất khi cần thiết.
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời, bảo mật thông tin, tài liệu.
- Các cuộc kiểm tra phải lập biên bản, thông báo kết quả kiểm tra đến đối tượng kiểm tra.


Câu 4: Có mấy phương pháp tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát của Quỹ Hỗ trợ nông dân? Nêu cụ thể từng phương pháp?
Trả lời:
- Có 2 phương pháp tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Cụ thể:
+ Phương pháp kiểm tra, kiểm soát trực tiếp:
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra thuộc Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp, Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân, Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên (chủ thể kiểm tra, kiểm soát) thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát thông qua việc cử cán bộ hoặc đoàn công tác tham dự các cuộc họp, hội nghị, trao đổi, đối thoại, kiểm chứng, đối chiếu sổ sách… với Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp và cấp dưới; Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn và Người vay (đối tượng kiểm tra, kiểm soát).
+ Phương pháp kiểm tra, kiểm soát gián tiếp:
Chủ thể kiểm tra, kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát bằng cách xem xét, nghiên cứu các báo cáo kết quả hoạt động, các tài liệu của đối tượng kiểm tra, kiểm soát gửi theo định kỳ; thông qua ý kiến trao đổi, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan; phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng, của cán bộ, hội viên và quần chúng nhân dân.


Câu 5: Hội Nông dân cấp trên tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới tối thiểu bao nhiêu lần trong năm?
Trả lời:
- Hội Nông dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm đối với huyện miền núi, 02 lần trong năm đối với huyện đồng bằng.
- Hội Nông dân cấp huyện thực hiện kiểm tra ít nhất 02 lần trong năm đối với 100% Hội nông dân cấp xã trên địa bàn.
- Hội Nông dân cấp xã thực hiện kiểm tra 3 tháng một lần đối với 100% chi hội có hội viên vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân; 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn, Tổ vay vốn do Hội quản lý.


Câu 6: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp tỉnh, huyện bao gồm những nội dung nào?
Trả lời:
Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện bao gồm những nội dung:
- Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, quyết định, các quy chế, quy định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội về quản lý tài chính và sử dụng vốn, tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân; việc thực hiện Văn bản liên tịch, thỏa thuận với Ngân hàng, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp tại địa bàn.
- Kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Hội cấp trên về vận động xây dựng nguồn vốn, cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; kiểm tra thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đảm nhận; tổ chức thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hoạt động của các Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định, quy chế quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân; việc xây dựng các quy chế, quy định của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp, Hội Nông dân cơ sở về thực hiện quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân, phí ủy thác và hoa hồng do ngân hàng chi trả; việc thực hiện công tác kế toán, hệ thống sổ sách theo dõi, chứng từ kế toán...
- Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân; các hoạt động phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Kiểm tra việc xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới.
- Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp và Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên.
- Kiểm tra các loại hồ sơ tài liệu, chứng từ, sổ sách liên quan lưu ở cấp huyện, tỉnh.
- Báo cáo kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân huyện, tỉnh, các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Các văn bản liên quan đến hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân (văn bản của Hội cấp trên, UBND, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, huyện).


Câu 7: Các loại hồ sơ lưu tại Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện bao gồm những loại giấy tờ nào?
Trả lời:
- Đối với hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân hồ sơ lưu gồm:
+ Biên bản họp các thành viên dự án vay vốn.
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh của Người vay đã được phê duyệt.
+ Dự án vay vốn, kèm danh sách người đề nghị vay vốn.
+ Biên bản thẩm định dự án; quyết định phê duyệt cho vay của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên hoặc cùng cấp.
+ Danh sách Người vay được phê duyệt cho vay; các Hợp đồng ủy thác, ủy nhiệm cho vay.
 + Bảng kê thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; các loại quyết định, thông báo cho vay, thu nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý nợ bị rủi ro …
+ Các giấy tờ liên quan khác.


Câu 8: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với Hội Nông dân cấp xã gồm những nội dung nào?
Trả lời:
- Kiểm tra việc thông báo, phổ biến các các văn bản xây dựng, cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân; chính sách tín dụng ưu đãi; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chỉ đạo tổ chức xây dựng dự án, thành lập Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn; bầu Ban quản lý dự án, Tổ trưởng Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ trưởng Tổ vay vốn; xây dựng quy ước hoạt động của Tổ, nhóm, bình xét lập danh sách đề nghị vay vốn theo các biểu mẫu quy định của Quỹ Hỗ trợ nông dân; Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị Ngân hàng, Hội cấp trên cho vay.
- Kiểm tra việc giải ngân, thu gốc, thu phí, thu lãi.
- Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, đôn đốc Người vay trả nợ gốc, phí, lãi theo hợp đồng.
- Kiểm tra việc phối hợp với cán bộ Hội, với chính quyền địa phương,  Ngân hàng xử lý các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, xâm tiêu, chiếm dụng, nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lí nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có).
- Kiểm tra việc Quy định (quy chế quản lý, sử dụng phí Quỹ Hỗ trợ nông dân, uỷ thác và hoa hồng dịch vụ); việc sử dụng phí quỹ Hỗ trợ nông dân, phí uỷ thác và hoa hồng dịch vụ; sổ sách, chứng từ kế toán…; việc lưu giữ sổ sách, tài liệu hướng dẫn của Hội cấp trên và ngân hàng.
- Kiểm tra các loại hồ sơ lưu ở Hội cấp xã gồm: các văn bản chỉ đạo của UBND xã, của Hội (cả của Hội cấp trên), của Ngân hàng liên quan đến hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân; các loại giấy tờ do Hội Nông dân, Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên gửi; các biên bản kiểm tra của Hội cấp trên, Biên bản kiểm tra hoạt động của các Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn do cấp mình quản lý;  biên bản kiểm tra hộ vay vốn; báo cáo thống kê; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ.


Câu 9: Việc kiểm tra hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân lưu tại Hội Nông dân cấp xã gồm những giấy tờ nào?
Trả lời:
Hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân lưu tại Hội Nông dân cấp xã gồm:
- Biên bản họp chi hội
- Biên bản họp các thành viên dự án vay vốn
- Dự án vay vốn
- Biên bản thẩm định dự án
- Danh sách người vay nhận tiền vay
- Hợp đồng ủy nhiệm với Quỹ Hỗ trợ nông dân trực tiếp cho vay “Về việc thực hiện một số công việc trong quy trình cho vay vốn thực hiện dự án”
- Bảng kê thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; sổ theo dõi cho vay - thu nợ - thu phí của thành viên dự án.


Câu 10: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tại Ban quản lý dự án Quỹ Hỗ trợ nông dân, Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn gồm những nội dung nào?
Trả lời:
- Kiểm tra biên bản họp chi Hội (mẫu số 01/QHT kèm theo Hướng dẫn Số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2104 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương) và biên bản họp các thành viên dự án vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân kèm danh sách các hộ vay (mẫu số 03/QHT kèm theo Hướng dẫn Số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2104 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương); biên bản họp Tổ tiết kiệm & vay vốn (mẫu số 10/TD- NHCSXH kèm theo văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH); biên bản thành lập Tổ vay vốn kèm danh sách ban lãnh đạo và các tổ viên (mẫu số 02/TVV- NHNo kèm theo văn bản số 5322/NHNo – TDHo ngày 12/10/2016 của Tổng giám đốc  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam); biên bản họp Tổ, nhóm; biên bản kiểm tra của Hội cấp trên.
- Kiểm tra Hợp đồng vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân (mẫu số 09/QHT kèm theo Hướng dẫn Số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2104 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương); hợp đồng uỷ nhiệm giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với Tổ tiết kiệm & vay vốn (mẫu số 11/TD-NHCSXH kèm theo văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội); hợp đồng dịch vụ (mẫu số 03/TVV- NHNo kèm theo văn bản số 5322/NHNo – TDHo ngày 12/10/2016 của Tổng giám đốc  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam), xem xét nội dung của hợp đồng có đúng hướng dẫn của Trung ương, Ngân hàng không, có đầy đủ các yếu tố pháp lý như: chữ ký của các bên, ngày tháng năm lập hợp đồng, dấu...
- Kiểm tra sổ ghi ghép các hoạt động, các kỳ sinh hoạt của dự án, các giấy tờ liên quan khác.
- Kiểm tra tình hình thu phí, lãi, thu tiết kiệm (nếu được uỷ nhiệm), có nộp lên Hội cấp trên, Ngân hàng theo quy định không; kiểm tra việc chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn? sử dụng phí của Ban quản lý Tổ?
- Việc thực hiện kiểm tra của Ban quản lý dự án, Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn đối với các thành viên trong Tổ; việc phối hợp với cán bộ Hội, chính quyền địa phương xử lý những trường hợp nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ rủi ro, bỏ chốn, chết, mất tích.... các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích (nếu có).
- Công tác tập huấn của Hội cấp trên và Ngân hàng đối với Ban quản lý Tổ có được triển khai, thực hiện không?


Câu 11: Những nội dung cần kiểm tra đối với hộ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời:
- Kiểm tra sổ vay vốn, biên lai thu phí, thu lãi, việc ghi chép tại sổ.
- Kiểm tra số tiền vay của hộ, đối chiếu theo số liệu ghi trên sổ và sao kê của Hội, Ngân hàng; sử dụng tiền vay của hộ có đúng như trong giấy đề nghị vay vốn? Hộ vay có phải nộp khoản phí nào không? Đang vay ở nguồn vốn nào, số tiền?
- Đánh giá khả năng trả nợ của hộ vay? Khi đến hạn trả nợ gốc hộ vay trả cho ai và ở đâu?
- Đại diện hộ vay có tham gia họp nhóm xây dựng dự án, họp Tổ không? Họp theo định kỳ như thế nào? Nội dung họp; hộ có tham gia đóng góp xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân? Số tiền? Hộ vay có biết trong Tổ có bao nhiêu thành viên vay không, có hộ nào bị rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng không? Có hộ nào đủ điều kiện nhưng cố tình không trả nợ và đã được sử lý hay chưa?...
- Kiểm tra hồ sơ lưu tại hộ vay gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn đã được phê duyệt; hợp đồng vay vốn; sổ vay vốn; các loại thông báo thu nợ, thu phí, gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn (nếu có); các loại giấy tờ liên quan khác do Quỹ Hỗ trợ nông dân, Hội Nông dân các cấp, ngân hàng gửi.


Câu 12: Việc kiểm tra hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Việc kiểm tra hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện gồm 3 bước:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị
Hàng năm, đơn vị, cá nhân thực hiện kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân căn cứ hướng dẫn của cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và chương trình công tác của  đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chi tiết cả năm và từng đợt.
Kế hoạch kiểm tra cả năm phải nêu rõ số lượng, địa bàn, hình thức kiểm tra. Được gửi cho các đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát ngay từ quý 01 của năm
Kế hoạch kiểm tra từng đợt phải cụ thể, rõ mục tiêu, yêu cầu, thời gian, hình thức, nội dung, số lượng cán bộ tham gia (nếu là đoàn) kiểm tra, kiểm soát được gửi trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát ít nhất 10 ngày.
- Bước 2: Tiến hành kiểm tra
+ Đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra.
+ Tiến hành kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện, Hội Nông dân xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu do đơn vị được kiểm tra cung cấp (đơn vị được kiểm tra giám sát là Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn).
+ Tập hợp kết quả kiểm tra từ các thành viên trong đoàn.
+ Lập dự thảo biên bản kiểm tra (biên bản phải phản ánh thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm tra theo đề cương kiểm tra; đánh giá những mặt đã làm được; những mặt còn khó khăn, tồn tại; nguyên nhân; kiến nghị với các đơn vị được kiểm tra về việc khắc phục, sửa chữa sai sót, khuyết điểm và thời hạn báo cáo kết quả khắc phục).
+ Thông qua biên bản kiểm tra (nếu đơn vị được kiểm tra có ý kiến giải trình khác với nhận xét, đánh giá của đoàn thì thảo luận để thống nhất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay đổi nhận xét, đánh giá).
+ Gửi biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra cho lãnh đạo các bên liên quan.
+ Theo dõi việc khắc phục của đơn vị được kiểm tra về những nội dung đã nêu trong biên bản; thông tin, báo cáo cho lãnh đạo các bên liên quan.
Bước 3: Kết thúc kiểm tra
+ Viết báo cáo.
+ Thông báo kết luận với đơn vị được kiểm tra và những vấn đề kiến nghị.
+ Gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra và Hội cấp trên.
 

QUY ĐỊNH XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Căn cứ nào quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời: Ngày 24/7/2014 Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành quyết định số 716 – QĐ/HNDTW về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân, thay thế Quyết định số 601/QĐ – HND ngày 26/9/2006 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.


Câu 2: Đối tượng nào được xem xét xử lý nợ bị rủi ro?
Trả lời: Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế (gọi chung là Người vay) được vay vốn theo quy định tại Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 3: Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro là gì?
Trả lời: Có 3 nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro như sau:
1. Việc xem xét xử lý rủi ro cho Người vay Quỹ Hỗ trợ nông dân chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau :
- Người vay đã sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Người vay bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Việc xử lý rủi ro cho Người vay được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào những nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của Người vay, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các Người vay.
3. Việc xử lý nợ bị rủi ro được thực hiện ở Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp theo nguyên tắc nguồn vốn thuộc cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm xử lý.


Câu 4: Những nguyên nhân khách quan nào làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của Người vay được xem xét xử lý nợ bị rủi ro?
Trả lời: Có 2 nhóm nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý nợ bị rủi ro như sau:
1. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của Người vay được xem xét gia hạn nợ; miễn, giảm thu phí tiền vay; khoanh nợ:
- Thiên tai bao gồm: bão, lũ lụt, lốc xoáy, hạn hán, sét đánh, mưa đá, sạt lở đất, rét đậm, rét hại, động đất, sóng thần.
- Địch hoạ, chiến tranh.
- Hoả hoạn, cháy rừng.
- Các dịch bệnh liên quan đến con người, gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng.
- Khi Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Người vay như: không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, mặt hàng đang sản xuất kinh doanh bị cấm, hoặc hạn chế sản xuất theo quy định của Pháp luật hoặc Người vay buộc phải chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của Người vay được xem xét xoá nợ gồm:
- Người vay là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau  thường xuyên phải điều trị dài ngày, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa, chết, bị mất tích, hoặc bị tuyên bố bị chết hoặc bị mất tích mà không còn tài sản để trả nợ hoặc ko còn người thừa kế, hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho Người vay.
-  Người vay là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân (theo quy định của pháp luật).   


Câu 5: Có những biện pháp nào xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân?
Trả lời: Có 5 biện pháp xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân
1. Gia hạn nợ: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp cho phép Người vay được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. Trong thời gian gia hạn nợ, Người vay vẫn phải trả phí như phí thu trong hạn theo hợp đồng đã ký.
2. Giảm phí: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp thu phí thấp hơn so với mức phí đã thỏa thuận với Người vay trong Hợp đồng vay vốn.
3. Miễn thu phí: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân không thu phí đã thỏa thuận với Người vay trong Hợp đồng vay vốn.
4. Khoanh nợ: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân tạm thời chưa thu nợ thêm một thời gian sau khi Người vay đã hết thời gian gia hạn nợ, tạo điều kiện cho Người vay tiếp tục khôi phục sản xuất kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ. Trong thời gian khoanh nợ Người vay không phải trả phí.
5.  Xoá nợ (gốc, phí): là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, phí (nếu có) của Người vay vốn còn dư nợ tại Quỹ Hỗ trợ nông dân khi gặp rủi ro mà đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.


Câu 6: Trường hợp nào Người vay được gia hạn nợ? Thời gian gia hạn trong bao lâu?
Trả lời:
- Điều kiện để xem xét gia hạn nợ: Người vay đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay.
- Thời gian gia hạn nợ:
+ Thời gian gia hạn nợ được xác định từ thời điểm đến hạn trả nợ của nguồn vốn. Thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; không quá một nửa chu kỳ đối với vốn vay trung hạn. Mỗi dự án vay vốn chỉ được gia hạn nợ một lần.


Câu 7: Trường hợp nào Người vay được giảm phí? Số tiền và thời gian giảm phí được quy định như thế nào?
Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của Người vay từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay.
- Số tiền giảm phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân cho mỗi Người vay không vượt quá 50% số phí tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
- Thời gian giảm phí được tính từ ngày Người vay phát sinh rủi ro đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn.


Câu 8: Trường hợp nào Người vay được miễn thu phí? Số tiền và thời gian miễn thu phí được quy định như thế nào?
Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của Người vay từ 80% trở lên so với tổng số vốn sản xuất và kinh doanh của Người vay.
- Số tiền miễn thu phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân cho mỗi Người vay không vượt quá số phí tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
- Thời gian miễn thu phí được tính từ ngày Người vay phát sinh rủi ro đến khi kết thúc Hợp đồng vay vốn.


Câu 9: Trường hợp nào Người vay được khoanh nợ? Số tiền và thời gian khoanh nợ được quy định như thế nào?
Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan. Sau khi Người vay đã được gia hạn nợ, Quỹ Hỗ trợ nông dân đã đôn đốc nhiều lần nhưng chưa trả được nợ do thu nhập quá thấp không đủ trả nợ.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% trở lên so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay.
- Số tiền được khoanh nợ: Là số tiền gốc Người vay còn phải trả Quỹ Hỗ trợ nông dân đến thời gian khoanh nợ.
- Thời gian khoanh nợ.
+ Thời gian khoanh nợ tối đa là 01 chu kỳ vay vốn, tính từ ngày nguồn vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
+ Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, Người vay vốn vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.


Câu 10: Trường hợp nào Người vay được xóa nợ? Số tiền xóa nợ là bao nhiêu?
Trả lời:
- Điều kiện xoá nợ:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán
- Số tiền xoá gốc, phí cho Người vay vốn bằng số tiền Người vay vốn phải trả cho Quỹ Hỗ trợ nông dân, sau khi Quỹ Hỗ trợ nông dân đã áp dụng các biện pháp tận thu.

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Tin tức liên quan :

Bài đọc nhiều nhất

Bến Tre - Nâng cao giá trị vườn bưởi nhờ Quỹ Hỗ trợ nông dân