Hỏi - Đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân
11:23 - 03/04/2019
(Quỹ HTND)- Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương đăng tải nội dung cuốn tài liệu Hỏi - Đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân để cán bộ Hội Nông dân các cấp tuyên truyền, giải đáp cho cán bộ Hội, hội viên ở địa phương.

Cuốn tài liệu Hỏi - Đáp về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

TỔNG QUAN QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Quỹ Hỗ trợ nông dân được thành lập ngày nào? Căn cứ pháp lý thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?

Trả lời:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập vào ngày 02 tháng 3 năm 1996 (Quyết định số 80 QĐ/HND, ngày 02/3/1996 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam). Căn cứ pháp lý thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân là văn bản số 4035/KTTH ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ. Quỹ Hỗ trợ nông dân chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng mở tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng theo quy định của pháp luật.


Câu 2: Mục đích hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?

Trả lời:
- Hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo; nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao.
- Tạo điều kiện để Hội Nông dân Việt Nam đẩy mạnh hoạt động, tuyên truyền, tập hợp nông dân, thực hiện thắng lợi các chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng Hội vững mạnh.


Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?

Trả lời:
- Hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí quản lý.
- Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật; tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá hoặc vay vốn của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổ chức tín dụng.


Câu 4: Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ những nguồn nào?

Trả lời:
Nguồn vốn của Quỹ được hình thành từ 6 nguồn sau:
- Vốn được cấp từ ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương).
- Vận động cán bộ, hội viên nông dân, cán bộ công nhân viên chức, cán bộ, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
- Vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức và người nước ngoài giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam.
- Vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Vốn tự bổ sung hàng năm.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.


Câu 5: Hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân được tổ chức như thế nào? Hội Nông dân cấp xã có thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân không? Nhiệm vụ của Hội Nông dân cấp xã trong hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?

Trả lời:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân được tổ chức ở 03 cấp trong hệ thống tổ chức của Hội Nông dân Việt Nam:
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh.
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân từng cấp có con dấu, tài khoản riêng mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước nơi Quỹ đóng trụ sở.
- Cấp xã không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Nhiệm vụ của Hội Nông dân cấp xã là chịu trách nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các hoạt động dịch vụ khác trợ giúp nông dân theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp trên và theo hợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác.
 

Câu 6: Cơ quan nào chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
- Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam thống nhất việc chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân trong toàn hệ thống Hội.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp và cấp dưới trực tiếp.


Câu 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát là gì?

Trả lời:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát các cấp:
- Kiểm tra việc chấp hành của Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Trung ương Hội, Ban Thường vụ các cấp Hội.
- Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán. Định kỳ sáu tháng, một năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm giúp Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp.
- Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát hàng năm trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt và báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp.


Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân? Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ như thế nào? Chế độ làm việc của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào?

Trả lời:
1. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp nào do Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó quyết định thành lập và bổ nhiệm các chức danh trên cơ sở tổ chức bộ máy và biên chế được giao. Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân ở mỗi cấp gồm: Trưởng ban (Giám đốc), các phó trưởng ban (phó giám đốc), kế toán trưởng và bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn giúp việc.
a. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương:
- Trưởng ban (Giám đốc), các phó trưởng ban (phó giám đốc).
- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
b. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh:
- Trưởng ban (Giám đốc), các phó trưởng ban (phó giám đốc).
- Cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ.
c. Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện:
- Trưởng ban (Giám đốc), phó trưởng ban (phó giám đốc).
- Cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ.
2. Cán bộ, nhân viên Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.


Câu 9: Nhiệm vụ của Ban điều hành Quỹ là gì?

Trả lời:
1. Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
2. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác (toàn phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống.
3. Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của người vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
4. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ hỗ trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao.
6. Phối hợp với các đơn vị và cá nhân tổ chức các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tham quan trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước giúp người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý, điều hành Quỹ.
8. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Hội.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.


Câu 10: Quyền hạn của Ban điều hành Quỹ là gì?

Trả lời:
1. Tổ chức vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ (Điều lệ Quỹ).
2. Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp quyết định việc hỗ trợ; ủy thác hỗ trợ.
3. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một số dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, điều hành Quỹ khi được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp đồng ý.
4. Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân có dự án, phương án đang được Quỹ xem xét hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng.
5. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn vay của Quỹ.
6. Được xem xét cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với người vay nguồn vốn thuộc thẩm quyền điều hành theo Điều 16 Điều lệ Quỹ.
7. Đình chỉ việc hỗ trợ vốn hoặc thu hồi vốn trước hạn đối với các trường hợp người vay vi phạm cam kết với Quỹ, đồng thời đề nghị chính quyền và các ngành liên quan hỗ trợ để thu hồi vốn hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
8. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ Quỹ.
9. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ.


Câu 11: Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
- Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Hội Nông dân xây dựng Đề án về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân giai đoạn 2011-2020” báo cáo cấp ủy đề nghị thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân ở địa phương.
- Thẩm quyền quyết định thành lập: cấp ủy cùng cấp ra quyết định thành lập Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân. Trưởng ban vận động Quỹ hỗ trợ nông dân là đại diện lãnh đạo cấp ủy hoặc lãnh đạo UBND cùng cấp; Phó Ban Thường trực là đồng chí Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội Nông dân cùng cấp; thành viên là đại diện các ban, ngành, đoàn thể. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã tham mưu với cấp ủy cùng cấp đề xuất nhân sự, số lượng thành viên Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân cho phù hợp và hiệu quả.
- Hàng năm, Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa bàn với các hình thức vận động phù hợp theo điều kiện của địa phương. Đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền để cán bộ, hội viên nông dân và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ  mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 12: Công tác vận động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp xã thực hiện như thế nào?

Trả lời:
Việc vận động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện hàng năm ở tất cả Hội Nông dân cấp xã, kể cả những đơn vị Hội Nông dân cấp xã đã có nguồn vốn Quỹ HTND.
- Hàng năm, Hội Nông dân cấp xã báo cáo, xin chủ trương của cấp ủy, chính quyền, xây dựng kế hoạch và tổ chức vận động cán bộ, hội viên nông dân, cá nhân, tổ chức trên địa bàn; đồng thời đề nghị ngân sách xã hỗ trợ vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sau khi được cấp ủy, chính quyền nhất trí, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã tiến hành triển khai Kế hoạch vận động. Trong đó đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền để cán bộ, hội viên nông dân và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Căn cứ điều kiện của từng địa phương để tổ chức các hình thức vận động phù hợp. Nên lựa chọn thời gian thích hợp hàng năm và tập trung vận động trong khoảng 01 tháng.
Khi thu tiền của các tổ chức, cá nhân ủng hộ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo đúng nguyên tắc:
+ Trường hợp Hội Nông dân cấp xã giao cho chi Hội nông dân vận động vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân thì chi Hội phải thành lập Tổ vận động có ít nhất là 03 người, khi thu tiền phải lập 02 Bảng kê thu tiền (theo mẫu 01/BK-QHT kèm theo Hướng dẫn số 841 - HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) có chữ kỹ của người ủng hộ (01 bảng kê nộp kèm theo số tiền cho Hội Nông dân xã và 01 bảng kê lưu tại chi Hội). Khi thu tiền do chi Hội nộp thì Hội Nông dân cấp xã phải lập phiếu thu tiền theo quy định (chi Hội lưu phiếu thu cùng với bảng kê đã lập).
+ Trường hợp Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã trực tiếp vận động vốn thì phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đồng chí trong Ban Thường vụ Hội Nông dân xã, khi thu tiền phải xuất phiếu thu cho từng cá nhân, tổ chức ủng hộ và lập bảng kê thu tiền để theo dõi. Đối với những tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ Hỗ trợ nông dân với số tiền từ 100.000 đ (một trăm ngàn đồng) trở lên, ngoài phiếu thu có thể trao thêm Giấy ghi nhận ủng hộ Quỹ Hỗ trợ nông dân (theo mẫu 02/PGN-QHT kèm theo Hướng dẫn số 841 – HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) do Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh hoặc huyện in ấn trên cơ sở số lượng đăng ký của Hội Nông dân cấp xã.
Kết thúc đợt vận động, Hội Nông dân cấp xã phải đưa tiền và các bảng kê thu tiền về Hội Nông dân cấp huyện để được quản lý, theo dõi và cho vay đúng quy định.
- Về kinh phí tổ chức vận động:
+ Kinh phí chi cho công tác vận động bao gồm kinh phí chi cho các hoạt động tuyên truyền, in ấn phiếu ghi nhận đóng góp xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân và các chi phí hợp lý khác.
+ Kinh phí tổ chức vận động được trích từ nguồn phí thu cho vay, là khoản chi được Hội Nông dân cấp huyện hạch toán vào nội dung thu, chi của Quỹ.
+ Việc chi phí tổ chức vận động Quỹ phải có đầy đủ chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.


Câu 13: Nguồn vốn Quỹ HTND do Hội Nông dân cấp xã vận động được hàng năm có thể giữ lại tại cơ sở để cho vay với thời gian ngắn (12 tháng) được không?

Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội: Tại mục 2 về cho vay vốn “Ban điều hành Quỹ HTND cấp huyện thực hiện quản lý, điều hành nguồn vốn do Hội Nông dân cấp xã vận động trên nguyên tắc Quỹ HTND vận động được ở xã nào thì cho vay tại xã đó. Tuy nhiên, đối với những đơn vị vận động được nguồn vốn quá nhỏ (dưới 20 triệu đồng) thì Quỹ HTND cấp huyện dồn vốn và cho vay luân chuyển các xã nhằm thực hiện xây dựng mô hình theo đúng chủ trương của Trung ương Hội, ưu tiên những đơn vị cấp xã vận động đạt kết quả tốt, có dự án khả thi được vay trước. Như vậy, khi HND cấp xã vận động được nguồn vốn từ 20 triệu đồng trở lên thì cho vay tại xã, thời gian cho vay ngắn (dưới 12 tháng) hay trung hạn (từ 12 tháng trở lên) là do Hội Nông dân cấp xã đề xuất Quỹ HTND cấp huyện quyết định.
 

Câu 14: Có hội viên thắc mắc: tại sao đóng góp ủng hộ cho Quỹ HTND nhưng không được hưởng gì, không được trả lại như đối với các Quỹ khác? 

Trả lời:
Quỹ HTND vận động tạo vốn từ các tổ chức, cá nhân ủng hộ; hoặc vay (lãi suất thấp); mượn vốn; ngân sách cấp nhằm giúp các hội viên có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. Trong các hoạt động tạo vốn đó thì vay và mượn vốn có trả lại khi hết thời hạn, còn ủng hộ là không hoàn lại. Hội viên thắc mắc về việc đóng góp ủng hộ cho Quỹ HTND mà không được hưởng lợi gì và không được trả lại như Quỹ khác là do cấp Hội chưa tuyên truyền rõ cho hội viên hiểu về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ HTND. Quỹ HTND hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm tập hợp, vận động, phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp nhau trong nông dân để phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, tham gia xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh.

 
Câu 15: HND cấp huyện, cấp xã có được phép giảm phí cho vay đối với nguồn vốn của cấp mình vận động thấp hơn mức phí quy định của Trung ương không?

Trả lời:
Căn cứ vào Hướng dẫn số 1079 – HD/HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội về hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính, riêng đối với nguồn vốn do các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủy thác mà có yêu cầu riêng về mức phí cho vay thì thực hiện theo sự thống nhất với nhà tài trợ, nhưng tối đa không quá mức phí do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.
Như vậy, đối với nguồn vốn do địa phương vận động được có thể áp dụng theo mức phí cho vay thấp hơn mức phí do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định, nhưng Ban Thường vụ Hội cấp tỉnh (đối với nguồn vốn Quỹ HTND của cấp tỉnh), huyện (đối với nguồn vốn Quỹ HTND của cấp huyện và xã) phải báo cáo và được Cấp ủy, chính quyền cùng cấp nhất trí bằng văn bản.
 

Câu 16: Một số hội viên thắc mắc tại sao Quỹ HTND thu phí cho vay vốn? Họ nói nếu được vay vốn, nhưng không phải nộp phí thì mới hưởng ứng đóng góp ủng hộ xây dựng Quỹ.

Trả lời:
Theo Điều 3, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ HTND, Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí quản lý. Phí thu cho vay là để phục vụ cho công tác kiểm tra hoạt động Quỹ, kiểm tra việc sử dụng vốn của hộ vay; tập huấn nghiệp vụ quản lý, điều hành Quỹ cho cán bộ Hội các cấp; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT cho các hộ vay; hỗ trợ hoạt động của các cấp Hội và để bổ sung tăng trưởng nguồn vốn Quỹ. Vì thế, các cấp Hội cần làm tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ để mọi người hiểu rõ, từ đó sẽ đồng thuận đóng góp ủng hộ.


Câu 17: Hoạt động tạo vốn có vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cho mượn (hoặc vay) vốn. Vậy HND xã có được vận động vốn? Sau một thời gian phải trả lại vốn thì thực hiện như thế nào?

Trả lời:
Việc vận động tăng trưởng nguồn vốn Quỹ HTND hàng năm là trách nhiệm của tất cả các cấp Hội, trong đó có HND cấp xã. Tuy nhiên, theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội, việc ký Hợp đồng mượn vốn, vay vốn (với lãi suất thấp, ưu đãi) do Quỹ HTND cấp huyện (đơn vị có tư cách pháp nhân) trở lên thực hiện. Như vậy, nếu Hội Nông dân cấp xã vận động được nguồn mượn hoặc vay vốn thì Quỹ HTND cấp huyện sẽ trực tiếp ký Hợp đồng với bên cho mượn (hoặc cho vay vốn). Khi hết thời hạn mượn hoặc vay vốn, 2 bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng hoàn trả vốn vay hoặc mượn trên.


Câu 18: Nguồn thu của Hội Nông dân cấp xã bao gồm: thu phí Quỹ HTND, thu phí ủy thác của NHCSXH, hoa hồng của NHNo&PTNT, thu hội phí... Vậy tất cả các khoản thu trên có được ghi chung vào 01 sổ không?

Trả lời:
Nguồn thu của HND cấp xã bao gồm: thu phí cho vay vốn Quỹ HTND; phí ủy thác của Ngân hàng CSXH; hoa hồng từ chương trình phối hợp với các ngân hàng chi trả (nếu có); thu Hội phí; thu khác... Tuy nhiên, mỗi khoản thu lại có những quy định về việc sử dụng (chi) khác nhau. Ví dụ như: phí thu từ hoạt động Quỹ HTND, phí ủy thác của Ngân hàng CSXH dùng để chi cho công tác kiểm tra các hoạt động Quỹ HTND hoặc hoạt động ủy thác với NHCSXH, chi phụ cấp… Vì thế, để thuận lợi cho công tác quản lý và theo dõi, việc thu – chi từ hoạt động Quỹ HTND phải được theo dõi riêng (ghi riêng sổ) theo hướng dẫn của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương.



NGHIỆP VỤ CHO VAY VỐN CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Hiện nay những đối tượng nào được vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay những đối tượng sau:
1. Hộ gia đình hội viên nông dân tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Nông dân các cấp;
2. Thành viên Tổ hợp tác của hội viên nông dân, thành viên Hợp tác xã sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
3. Các đối tượng khác khi có quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
Các đối tượng vay vốn quy định tại điều này gọi chung là Người vay.


Câu 2: Khi vay vốn Quỹ HTND, Người vay cần tuân thủ những nguyên tắc gì?

Trả lời:
Người vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đề nghị vay.
- Hoàn trả nợ gốc và phí vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn.


Câu 3: Để được vay vốn Quỹ HTND, Người vay cần phải có điều kiện gì?

Trả lời:
Quỹ Hỗ trợ nông dân sẽ xem xét cho vay khi Người vay có đủ các điều kiện sau:
1. Đối với hộ gia đình: chủ hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình phải là hội viên Hội Nông dân Việt Nam. Đối với thành viên Tổ hợp tác, thành viên Hợp tác xã phải do hội viên Hội Nông dân sáng lập.
2. Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Có địa chỉ cư trú hợp pháp, Chủ hộ hoặc người đại diện của hộ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay xác nhận.
3. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
4. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
5. Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và được cấp Hội có thẩm quyền phê duyệt.


Câu 4: Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay những lĩnh vực, ngành nghề nào?

Trả lời:
Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay 4 lĩnh vực, ngành nghề sau:
1. Sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
2. Phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp.
3. Chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.
4. Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp và đời sống nông dân.


Câu 5: Thời hạn cho vay được xác định dựa vào những căn cứ nào? Hiện tại, Quỹ Hỗ trợ nông dân đang áp dụng thời hạn cho vay như thế nào?

Trả lời:
1. Thời hạn cho vay được căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Khả năng tài chính của người vay
- Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân
2. Hiện nay, Quỹ Hỗ trợ nông dân áp dụng 02 loại thời hạn cho vay sau:
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng.


Câu 6: Mức phí cho vay trong hạn được quy định như thế nào? Phí nợ quá hạn là bao nhiêu?

Trả lời:
1. Mức phí cho vay cao nhất bằng khoảng 80% lãi suất cho vay cùng loại hình, cùng kỳ hạn của ngân hàng thương mại đối với tổ chức, cá nhân phục vụ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Mức phí cho vay cụ thể do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quyết định theo từng thời kỳ và thực hiện thống nhất trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân.
Đối với nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân do tổ chức, cá nhân tài trợ, ủy thác mà có quy định riêng về mức phí cho vay hỗ trợ nông dân, phải đảm bảo không vượt quá mức phí cho vay do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định.
2. Phí quá hạn được tính bằng 130% phí cho vay trong hạn.
 

Câu 7: Đề nghị giảm phí thu cho vay vốn Quỹ HTND bằng mức lãi suất cho vay đối với chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH được không?

Trả lời:
Đối tượng cho vay của Quỹ HTND là những hội viên biết cách sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô còn nhỏ, muốn đầu tư mở rộng sản xuất nhưng thiếu vốn, tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ liên kết sản xuất, kinh doanh hướng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác sản xuất hàng hóa lớn, chứ không phải tập trung vào hộ nghèo vì hộ nghèo và hộ gia đình chính sách đã có Ngân hàng CSXH cho vay. Vì vậy Quỹ HTND chỉ hỗ trợ khoảng 20% mức lãi suất cùng loại vay của ngân hàng thương mại để hộ vay tiếp cận gần mức lãi suất thị trường giúp tăng sức cạnh tranh.
Hiện nay, ngoài những chương trình cho vay ưu đãi dành cho hộ nghèo và gia đình chính sách của Ngân hàng CSXH có lãi suất thấp thì một số chương trình cho vay của Ngân hàng CSXH lãi suất còn cao hơn so với phí cho vay của Quỹ HTND như: Cho vay nước sạch và VSMT 9%năm; Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn 9%năm; Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9,6%năm. Như vậy vay vốn Quỹ HTND đã có được mức hỗ trợ so với lãi suất ngân hàng thương mại cùng loại khoảng 20%.


Câu 8: Mức cho vay và đảm bảo tiền vay được quy định như thế nào?

Trả lời:
- Mức cho vay tối đa đối với Người vay được xác định trên cơ sở khả năng nguồn vốn của Quỹ, nhu cầu và khả năng hoàn trả nợ của từng Người vay, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định từng thời kỳ.
- Người vay được Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi được Hội Nông dân xã bảo lãnh bằng tín chấp và được UBND xã xác nhận vào hồ sơ dự án vay vốn.


Câu 9: Người vay phải hoàn trả nợ gốc và phí tiền vay như thế nào?

Trả lời: 
Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương quy định việc trả nợ gốc và phí tiền vay như sau:
- Trả gốc khi hết thời hạn vay vốn. Người vay có thể trả gốc một lần khi không còn nhu cầu sử dụng vốn trong thời hạn được vay vốn.
- Trả phí thực hiện theo kỳ, tối đa 03 tháng/kỳ.
+ Trường hợp người vay trả gốc trước hạn thì số phí phải trả chỉ tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày trả nợ gốc.
+ Đối với các khoản nợ vay không trả nợ gốc và phí đúng hạn mà không được cho gia hạn thì người vay phải trả phí theo mức phí nợ quá hạn.


Câu 10: Trường hợp nào thì nợ vay phải chuyển nợ quá hạn?

Trả lời:
- Những trường hợp sau phải chuyển nợ quá hạn:
+ Người vay sử dụng vốn sai mục đích, đã có quyết định thu hồi nhưng Người vay chưa trả nợ.
+ Đến hạn trả nợ nhưng Người vay không trả đầy đủ nợ gốc và phí và không được xem xét cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.
- Mọi trường hợp chuyển nợ quá hạn, Quỹ Hỗ trợ nông dân trực tiếp cho vay gửi thông báo chuyển nợ quá hạn cho từng Người vay và phối hợp với chính quyền địa phương có biện pháp tích cực thu hồi nợ.
- Sau 03 tháng kể từ ngày chuyển sang nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợ nhưng Người vay vẫn cố tình không trả thì Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét đề nghị các cơ quan thi hành luật pháp giải quyết theo quy định.


Câu 11: Quy trình thủ tục cho vay - thu nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm mấy bước?

Trả lời:
Quy trình thủ tục cho vay - thu nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm 6 bước:
- Bước 1: Lựa chọn mô hình, địa bàn, người vay.
- Bước 2: Xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn.
- Bước 3: Thẩm định dự án
- Bước 4: Phê duyệt cho vay
- Bước 5: Giải ngân
- Bước 6: Thu nợ


Câu 12: Thủ tục cho vay còn nhiều bước qua các cấp Hội, có thể giảm bớt thủ tục để thuận lợi hơn không?

Trả lời:
Nguồn vốn Quỹ HTND ở tất cả các cấp Hội đều cho vay theo tín chấp (không phải thế chấp tài sản), đồng thời cho vay Quỹ HTND gắn với hoạt động công tác Hội, do đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc và phối hợp chặt chẽ ở tất cả các cấp Hội, thể hiện ở việc từng cấp Hội xác nhận trong nội dung Dự án vay vốn; Biên bản thẩm định hộ vay; Tờ trình đề nghị vay vốn. Tuy nhiên, Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương tiếp tục nghiên cứu để giảm bớt quy trình, thủ tục cho vay nhằm tạo điều kiện giải ngân nguồn vốn đến các hộ vay được sớm nhất, nhưng vẫn đảm bảo sự tham gia của các cấp Hội. Đồng thời mong muốn nhận được sự góp ý rất cụ thể: có thể giảm khâu nào? thủ tục nào, tại sao?


Câu 13: Thời gian cho vay đến không quá 36 tháng như hiện nay là ngắn, đề nghị kéo dài thêm thời gian cho vay tối đa lên 60 tháng được không ?

Trả lời:
Theo Điều lệ Quỹ HTND, thời gian cho vay trung hạn đối với các dự án vay vốn Quỹ HTND từ trên 12 tháng đến 60 tháng, như vậy thời gian cho vay tối đa là 60 tháng. Nhưng do nguồn vốn của Quỹ Trung ương còn ít, nhằm tạo điều kiện cho nhiều lượt hội viên có vốn phát triển sản xuất nên thời gian cho vay tối đa hiện tại Quỹ Trung ương đang áp dụng là 36 tháng. Thời gian xét duyệt cho vay đối với các dự án vay vốn sẽ tùy theo chu kỳ loại hình sản xuất, kinh doanh, nhưng thông thường đối với mỗi dự án, để tạo điều kiện cho hộ vay sản xuất có hiệu quả, Quỹ TW đều xét cho vay ít nhất từ 2 – 3 chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư.


Câu 14: Thời gian cho vay đối với các dự án trồng rau an toàn là bao nhiêu tháng?

Trả lời
Các dự án trồng rau màu thường có thời gian quay vòng vốn ngắn (từ 3 ÷ 4 tháng/vòng), thông thường thời gian cho vay khoảng 18 tháng. Tuy nhiên, đối với những dự án trồng rau an toàn áp dụng công nghệ cao, vốn đầu tư của mỗi hộ vay lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn thì có thể xem xét cho vay lâu dài hơn nhằm tạo điều kiện cho hộ vay thu hồi vốn đầu tư.


Câu 15: Giấy đề nghị vay vốn bỏ xác nhận của UBND xã được không? vì trong Dự án vay vốn đã có xác nhận của UBND xã.

Trả lời
Việc xác nhận của UBND cấp xã trong Dự án vay vốn là thể hiện việc HND xã đã báo cáo với Cấp ủy, chính quyền về việc triển khai dự án vay vốn Quỹ HTND trên địa bàn xã, như vậy là đã có sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án vay vốn Quỹ HTND của các cấp Hội. Còn việc xác nhận của UBND cấp xã trong Giấy đề nghị vay vốn của từng Người vay là xác nhận Người vay có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Hai việc xác nhận đó của UBND xã có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, nên với cơ chế hiện nay chưa thể bỏ xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn.
 

Câu 16: Giấy đề nghị vay vốn nguồn vốn Quỹ TW, hộ vay chỉ cần viết 01 bản chính gửi UBND, Hội Nông dân cấp xã ký, sau đó phô tô ra nhiều bản, đóng dấu gửi các cấp Hội có được không?

Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 82 – HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương, mỗi hộ tham gia dự án phải tự viết 02 Giấy đề nghị vay vốn. Sau khi có Quyết định phê duyệt dự án, Quỹ HTND tỉnh hoặc huyện (đơn vị trực tiếp giải ngân cho vay) sẽ phê duyệt vào 02 Giấy đề nghị vay vốn đó, 01 bản lưu cùng hồ sơ vay vốn của đơn vị trực tiếp giải ngân, 01 bản giao lại cho hộ vay. Tuy nhiên, hộ vay có thể viết 01 bản chính, sau đó HND cấp xã phô tô số bản (trước khi đóng dấu của UBND và Hội Nông dân cấp xã) theo số bộ hồ sơ phải gửi về Hội cấp trên. Bản gốc do Người vay viết sẽ được lưu tại đơn vị Quỹ HTND trực tiếp giải ngân.
 

Câu 17: Hội viên nông dân ở thị trấn tôi không có đất rộng nên không sản xuất, chăn nuôi nhiều bởi liên quan đến vấn đề môi trường trong khu dân cư, chủ yếu làm nghề kinh doanh mua bán nhỏ lẻ, do đó việc cho vay theo mô hình dự án rất khó, không biết chọn mô hình gì. Vậy có được phép lựa chọn mô hình dịch vụ đa ngành nghề (gồm: chăn nuôi, sản xuất, mua bán nhỏ lẻ….) cho vay không?

Trả lời:
Mục đích cho vay của Quỹ HTND là để xây dựng các mô hình phát triển kinh tế nhằm mở rộng, nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ KHKT, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, giá trị cao, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho hội viên nông dân. Tuy nhiên, theo tình hình thực tế của địa phương, việc cho vay theo mô hình đa ngành nghề như trên, Quỹ HTND có thể xem xét cho vay nếu trong mô hình đa ngành nghề đó, tất cả các hộ tham gia dự án đều sản xuất hoặc làm một nghề gì đó là chủ đạo, có khả năng phát triển, có thị trường tiêu thụ và mang lại hiệu quả kinh tế cao.


Câu 18: Đối với Quỹ HTND thì tuổi của Người vay vốn được quy định như thế nào?

Trả lời
Theo Luật Lao động năm 2012, tuổi lao động được xác định tối đa đối với nam là 60 tuổi, nữ 55 tuổi. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều hội viên nông dân đã quá tuổi lao động theo Luật Lao động nhưng vẫn còn sức khỏe, lao động tốt. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể, Hội Nông dân cấp xã có thể xem xét các hộ tham gia dự án, nhưng phải đảm bảo đủ sức khỏe lao động, có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, an toàn cho nguồn vốn.


Câu 19: Mô hình Hợp tác xã kiểu mới có được tiếp cận nguồn vốn này không?

Trả lời:
Hiện tại Quỹ HTND đang cho vay các hộ hội viên là thành viên của Hợp tác xã theo mô hình dự án nhóm hộ.


Câu 20: Các hộ hội viên nông dân có nhu cầu vay vốn Quỹ HTND sẽ được vay không?

Trả lời
Quỹ HTND thành lập, vận động nguồn là để cho hội viên vay vốn phát triển kinh tế. Thực tế, nguồn vốn Quỹ Trung ương hàng năm sau khi được Bộ Tài chính cấp bổ sung, Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương tham mưu phân bổ cho các tỉnh, thành Hội để cho vay. Nhưng nguồn vốn của Quỹ Trung ương và địa phương còn rất nhỏ, chưa thể đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của tất cả các hội viên. Do đó, các cấp Hội cần chủ động làm tốt công tác vận động để tăng trưởng nguồn vốn: tham mưu cho Cấp ủy, chính quyền địa phương cấp bổ sung vốn cho Quỹ HTND cùng cấp theo Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ; tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa hoạt động của Quỹ HTND trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm giúp mọi người hiểu rõ, đồng thuận đóng góp ủng hộ Quỹ.
 

Câu 21: Văn bản nào quy định tỷ lệ phân bổ phí thu cho vay đối với nguồn vốn cấp huyện, cấp xã? 

Trả lời:
Quyết định số 1201-QĐ/HNDTW ngày 31/12/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định về mức thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân và tỷ lệ phân bổ phí thu cho vay Quỹ HTND đối với nguồn vốn Quỹ HTND của từng cấp Hội.

 
Câu 22: Xã tôi có hộ vay ở một gia đình, nhà có 2 mẹ con, mẹ là chủ hộ được vay 30 triệu đồng từ nguồn vốn Quỹ HTND, con gái là người thừa kế. Sau 01 năm thì Người vay (chủ hộ) bị chết, con gái đi lấy chồng nơi khác, không còn hộ khẩu ở địa phương. Vậy cách xử lý thế nào?

Trả lời:
Theo Bộ Luật Dân sự năm 2015, trường hợp này con gái là người thừa kế duy nhất của Người vay. Vì vậy, khi Người vay (là chủ hộ) đã bị chết, tuy người thừa kế (con gái) không còn sinh sống tại địa phương nhưng vẫn phải có trách nhiệm trả nợ thay cho Người vay. Do đó, HND cấp xã nơi xét cho hộ vay phải có trách nhiệm phối hợp cùng với HND cấp tỉnh, huyện tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ từ người thừa kế (con gái của hộ vay). Nếu trường hợp người thừa kế có khó khăn về kinh tế thì có thể xem xét phân kỳ để thu nợ cho phù hợp.


Câu 23: Nguồn vốn Quỹ HTND của xã tôi chưa đạt 20 triệu đồng, nhưng nhu cầu vay nhiều hơn số vốn trên thì Hội Nông dân huyện giải quyết cho vay như thế nào?

Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 841- HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội, đối với những đơn vị vận động được nguồn vốn từ 20 triệu trở lên thì được giữ lại cho vay tại xã; nếu vốn quá nhỏ (dưới 20 triệu đồng) thì Quỹ HTND cấp huyện dồn vốn và cho vay luân chuyển các xã nhằm thực hiện xây dựng mô hình theo đúng chủ trương của Trung ương Hội, ưu tiên những đơn vị cấp xã vận động đạt kết quả tốt nhất, có dự án khả thi được vay trước.


Câu 24: Đề nghị cho vay theo từng hộ cá nhân được không (chứ không phải nhóm hộ)? vì mỗi hộ có mục đích sử dụng vốn khác nhau. 

Trả lời:
Mục đích cho vay vốn của Quỹ HTND là cho vay theo Dự án nhóm hộ để xây dựng những mô hình phát triển kinh tế nhằm mở rộng, nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ KHKT, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng cao theo hướng liên kết, hợp tác phát triển kinh tế tập thể, Hợp tác xã tạo hàng hóa lớn, dần khắc phục sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, kém cạnh tranh, khó tiêu thụ. Do đó, nếu các hộ hội viên nông dân có mục đích sử dụng vốn khác nhau nhưng có nhu cầu vay vốn thì HND cấp xã có thể giới thiệu các hộ đó vào các Tổ vay vốn để họ tiếp cận được với nguồn vốn từ Ngân hàng No&PTNT hoặc các Ngân hàng thương mại trên địa bàn.


Câu 25: Sau khi kết thúc dự án vay vốn, HND cấp xã phải có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự án, nhưng không có mẫu báo cáo. Vậy Hội Nông dân xã phải làm theo mẫu nào?

Trả lời:
Sau khi kết thúc dự án, trên cơ sở các mục tiêu, nội dung hoạt động của dự án đã đề ra, Hội Nông dân cấp xã có dự án vay vốn phải đánh giá kết quả thực hiện, những kết quả đã đạt được: Thông qua thực hiện dự án, HND xã đã phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT cho hộ vay được bao nhiêu lần? Công tác kiểm tra, giám sát hộ vay sử dụng vốn, họp trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ vay có được tiến hành thường xuyên như nội dung dự án đã đề ra không? nhận thức của các hộ vay thay đổi như thế nào? kết quả của việc áp dụng KHKT vào sản xuất đã nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho hộ vay? Giải quyết được việc làm cho bao nhiêu lao động của các hộ tham gia dự án và lao động tại địa phương? so sánh thu nhập cho hộ vay trước khi có dự án và sau khi thực hiện dự án? số hội viên được kết nạp? Quỹ HTND của xã tăng trưởng như thế nào từ khi thực hiện dự án? đã nhân rộng mô hình ra sao? những vấn đề còn tồn tại chưa thực hiện được; Bài học kinh nghiệm…


Câu 26: Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã là Chủ dự án, khi chuyển công tác có bắt buộc phải thay đổi Chủ dự án không? 

Trả lời:
Chủ dự án vay vốn Quỹ HTND phải là Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã. Khi Chủ tịch chuyển công tác hoặc nghỉ việc theo chế độ thì phải làm Biên bản bàn giao toàn bộ công việc đang làm, tình hình tài chính của HND xã cho đồng chí Chủ tịch mới, trong đó có việc tiếp quản chức danh, nhiệm vụ Chủ dự án vay vốn Quỹ HTND đang thực hiện tại xã. Biên bản đó phải được lưu tại HND xã và gửi về Hội cấp trên.


Câu 27: Quỹ HTND cấp huyện cho vay, ủy nhiệm cho HND cấp xã thu phí. Toàn bộ số tiền phí thu được, HND xã giữ lại phần phí được hưởng, chỉ nộp cho huyện phần phí còn lại của Hội cấp trên, như vậy có được không?

Trả lời:
Theo Hướng dẫn số 82 – HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương, Quỹ HTND cho vay (ở đây là Quỹ HTND cấp huyện) có thể thực hiện thu phí trực tiếp từng Người vay hoặc ủy nhiệm cho HND cấp xã thu theo Hợp đồng ủy nhiệm mà 2 bên đã ký. Sau khi thu phí, HND cấp xã có thể giữ lại phần phí được hưởng, chỉ nộp về Quỹ HTND cấp huyện phần phí còn lại của Hội cấp trên nếu trong Hợp đồng ủy nhiệm đã thống nhất vấn đề đó. Đồng thời kết thúc năm tài chính, 2 bên phải có biên bản đối chiếu số tiền phí đã thanh toán trong năm.



KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG QUỸ HTND
 
Câu 1: Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm mục đích gì?

Trả lời:
Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm mục đích:
- Bảo đảm việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ; thực hiện Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ của Quỹ ở các cấp Hội.
- Phát huy ưu điểm, khuyến khích, nhân rộng những tập thể, cá nhân làm tốt; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa thiếu sót, khuyết điểm, xử lý, chấn chỉnh, khắc phục vi phạm, rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động, bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả, an toàn; nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp; góp phần xây dựng, củng cố tổ chức và nâng cao uy tín của Hội Nông dân Việt Nam.
- Đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan ở Trung ương, cấp ủy, chính quyền các địa phương và Ban Thường vụ Hội Nông dân trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 2: Kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với những đối tượng nào?

Trả lời:
Những đối tượng chịu sự kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm:
- Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp.
- Hội Nông dân cấp xã.
- Ban quản lý dự án vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
- Tổ vay vốn.
- Người vay vốn.


Câu 3: Nguyên tắc tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
- Ban Thường vụ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp mình và cấp dưới.
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện thường xuyên, định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất khi cần thiết.
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quỹ phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời, bảo mật thông tin, tài liệu.
- Các cuộc kiểm tra phải lập biên bản, thông báo kết quả kiểm tra đến đối tượng kiểm tra.


Câu 4: Có mấy phương pháp tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát của Quỹ Hỗ trợ nông dân? Nêu cụ thể từng phương pháp?

Trả lời:
- Có 2 phương pháp tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Cụ thể:
+ Phương pháp kiểm tra, kiểm soát trực tiếp:
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra thuộc Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp, Ban kiểm soát Quỹ, Ban điều hành Quỹ cấp trên (chủ thể kiểm tra, kiểm soát) thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát thông qua việc cử cán bộ hoặc đoàn công tác tham dự các cuộc họp, hội nghị, trao đổi, đối thoại, kiểm chứng, đối chiếu sổ sách… với Ban điều hành Quỹ cùng cấp và cấp dưới; Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn và Người vay (đối tượng kiểm tra, kiểm soát).
+ Phương pháp kiểm tra, kiểm soát gián tiếp:
Chủ thể kiểm tra, kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát bằng cách xem xét, nghiên cứu các báo cáo kết quả hoạt động, các tài liệu của đối tượng kiểm tra, kiểm soát gửi theo định kỳ; thông qua ý kiến trao đổi, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan; phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng, của cán bộ, hội viên và quần chúng nhân dân.


Câu 5: Hội Nông dân cấp trên tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới tối thiểu bao nhiêu lần trong năm?

Trả lời:
- Hội Nông dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm đối với huyện miền núi, 02 lần trong năm đối với huyện đồng bằng.
- Hội Nông dân cấp huyện thực hiện kiểm tra ít nhất 02 lần trong năm đối với 100% Hội nông dân cấp xã trên địa bàn.
- Hội Nông dân cấp xã thực hiện kiểm tra 3 tháng một lần đối với 100% chi hội có hội viên vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân; 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn và Tổ vay vốn do Hội quản lý.


Câu 6: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân ở cấp tỉnh, huyện bao gồm những nội dung nào?

Trả lời:
Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện bao gồm những nội dung:
- Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, quyết định, các quy chế, quy định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội về quản lý tài chính và sử dụng vốn, tài sản của Quỹ; việc thực hiện Văn bản liên tịch, thỏa thuận với Ngân hàng, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp tại địa bàn.
- Kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Hội cấp trên về vận động xây dựng nguồn vốn, cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; kiểm tra thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đảm nhận; tổ chức thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hoạt động của các Tổ Tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định, quy chế quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân; việc xây dựng các quy chế, quy định của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp, Hội Nông dân cơ sở về thực hiện quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân, phí ủy thác và hoa hồng do ngân hàng chi trả; việc thực hiện công tác kế toán, hệ thống sổ sách theo dõi, chứng từ kế toán...
- Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ; các hoạt động phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Kiểm tra việc xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới.
- Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Ban Điều hành Quỹ đối với Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp và Quỹ cấp trên.
- Kiểm tra các loại hồ sơ tài liệu, chứng từ, sổ sách liên quan lưu ở cấp huyện, tỉnh.
- Báo cáo kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân huyện, tỉnh, các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Các văn bản liên quan đến hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân (văn bản của Hội cấp trên, UBND, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, huyện).


Câu 7: Các loại hồ sơ lưu tại Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện bao gồm những loại giấy tờ nào?

Trả lời:
- Đối với hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân hồ sơ lưu gồm:
+ Biên bản họp các thành viên dự án vay vốn.
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh của người vay đã được phê duyệt.
+ Dự án vay vốn, kèm danh sách người đề nghị vay vốn.
+ Biên bản thẩm định dự án; quyết định phê duyệt cho vay của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên hoặc cùng cấp.
+ Danh sách Người vay được phê duyệt cho vay; các Hợp đồng ủy thác, ủy nhiệm cho vay.
 + Bảng kê thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; các loại quyết định, thông báo cho vay, thu nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý nợ bị rủi ro …
+ Các giấy tờ liên quan khác.


Câu 8: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với Hội Nông dân cấp xã gồm những nội dung nào?

Trả lời:
- Kiểm tra việc thông báo, phổ biến các các văn bản xây dựng, cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân; chính sách tín dụng ưu đãi; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chỉ đạo tổ chức xây dựng dự án, thành lập Tổ TK&VV, Tổ vay vốn; bầu Ban quản lý dự án, Tổ trưởng Tổ TK&VV, Tổ trưởng Tổ vay vốn; xây dựng quy ước hoạt động của Tổ, nhóm, bình xét lập danh sách đề nghị vay vốn theo các biểu mẫu quy định của Quỹ Hỗ trợ nông dân; Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị ngân hàng, Hội cấp trên cho vay.
- Kiểm tra việc giải ngân, thu nợ gốc (đối với nợ vay ngân hàng), thu phí, thu lãi.
- Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, phí, lãi theo hợp đồng.
- Kiểm tra việc phối hợp với cán bộ Hội, với chính quyền địa phương, Ngân hàng xử lý các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, xâm tiêu, chiếm dụng, nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lí nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có).
- Kiểm tra việc Quy định (quy chế quản lý, sử dụng phí Quỹ Hỗ trợ nông dân, phí uỷ thác và hoa hồng dịch vụ); việc sử dụng phí quỹ Hỗ trợ nông dân, phí uỷ thác và hoa hồng dịch vụ; sổ sách, chứng từ kế toán…; việc lưu giữ sổ sách, tài liệu hướng dẫn của Hội cấp trên và ngân hàng.
- Kiểm tra các loại hồ sơ lưu ở Hội cấp xã, gồm: các văn bản chỉ đạo của UBND xã, của Hội (cả của Hội cấp trên), của Ngân hàng liên quan đến hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân; các loại giấy tờ do Hội Nông dân, Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên gửi; các biên bản kiểm tra của Hội cấp trên, Biên bản kiểm tra hoạt động của các Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn do cấp mình quản lý; biên bản kiểm tra hộ vay vốn; báo cáo thống kê; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ.


Câu 9: Việc kiểm tra hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân lưu tại Hội Nông dân cấp xã gồm những giấy tờ nào?

Trả lời:
Hồ sơ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân lưu tại Hội Nông dân cấp xã gồm:
- Biên bản họp chi hội
- Biên bản họp các thành viên dự án vay vốn
- Dự án vay vốn
- Biên bản thẩm định dự án
- Danh sách người vay nhận tiền vay
- Hợp đồng ủy nhiệm với Quỹ Hỗ trợ nông dân trực tiếp cho vay “Về việc thực hiện một số công việc trong quy trình cho vay vốn thực hiện dự án”.
- Bảng kê thu phí cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; sổ theo dõi cho vay - thu nợ - thu phí của thành viên dự án.


Câu 10: Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tại Ban quản lý dự án, Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn gồm những nội dung nào?

Trả lời:
- Kiểm tra biên bản họp chi Hội (mẫu số 01/QHT kèm theo Hướng dẫn số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương) và biên bản họp các thành viên dự án vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân kèm danh sách các hộ vay (mẫu số 03/QHT kèm theo Hướng dẫn số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương); biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD-NHCSXH kèm theo văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH); biên bản thành lập Tổ vay vốn kèm danh sách ban lãnh đạo và các tổ viên (mẫu số 02/TVV- NHNo kèm theo văn bản số 5322/NHNo – TDHo ngày 12/10/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam); biên bản họp Tổ, nhóm; biên bản kiểm tra của Hội cấp trên.
- Kiểm tra Hợp đồng vay vốn Quỹ HTND (mẫu số 09/QHT kèm theo Hướng dẫn số 82 - HD/QHTTW ngày 22/12/2014 của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương); hợp đồng uỷ nhiệm giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với Tổ tiết kiệm & vay vốn (mẫu số 11/TD-NHCSXH kèm theo văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội); hợp đồng dịch vụ (mẫu số 03/TVV- NHNo kèm theo văn bản số 5322/NHNo – TDHo ngày 12/10/2016 của Tổng giám đốc  Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam), xem xét nội dung của hợp đồng có đúng hướng dẫn của Trung ương Hội, Ngân hàng không; có đầy đủ các yếu tố pháp lý như: chữ ký của các bên, ngày tháng năm lập hợp đồng, dấu...
- Kiểm tra sổ ghi chép các hoạt động, các kỳ sinh hoạt của dự án, các giấy tờ liên quan khác.
- Kiểm tra tình hình thu phí, lãi, thu tiết kiệm (nếu được uỷ nhiệm), có nộp lên Hội cấp trên, Ngân hàng theo quy định không; kiểm tra việc chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn? sử dụng phí của Ban quản lý Tổ?
- Việc thực hiện kiểm tra của Ban quản lý dự án, Tổ tiết kiệm & vay vốn, Tổ vay vốn đối với các thành viên trong Tổ; việc phối hợp với cán bộ Hội, chính quyền địa phương xử lý những trường hợp nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ rủi ro, bỏ trốn, chết, mất tích.... các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích (nếu có).
- Công tác tập huấn của Hội cấp trên và Ngân hàng đối với Ban quản lý Tổ có được triển khai, thực hiện không?


Câu 11: Những nội dung cần kiểm tra đối với Hộ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
- Kiểm tra sổ vay vốn, biên lai thu phí, thu lãi, việc ghi chép tại sổ.
- Kiểm tra số tiền vay của Hộ, đối chiếu theo số liệu ghi trên sổ và sao kê của Hội, Ngân hàng; sử dụng tiền vay của hộ có đúng như trong giấy đề nghị vay vốn? Hộ vay có phải nộp khoản phí nào không? đang vay ở nguồn vốn nào, số tiền?
- Đánh giá khả năng trả nợ của hộ vay? Khi đến hạn trả nợ gốc, hộ vay trả cho ai và ở đâu?
- Đại diện hộ vay có tham gia họp nhóm xây dựng dự án, họp Tổ không? họp theo định kỳ như thế nào? Nội dung họp; hộ có tham gia đóng góp xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân? số tiền? hộ vay có biết trong Tổ có bao nhiêu thành viên vay không, có hộ nào bị rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng không? có hộ nào đủ điều kiện nhưng cố tình không trả nợ và đã được xử lý hay chưa?...
- Kiểm tra hồ sơ lưu tại hộ vay, gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn đã được phê duyệt; hợp đồng vay vốn; sổ vay vốn; các loại thông báo thu nợ, thu phí, gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn (nếu có); các loại giấy tờ liên quan khác do Quỹ Hỗ trợ nông dân, Hội Nông dân các cấp, ngân hàng gửi.


Câu 12: Việc kiểm tra hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện như thế nào?

Trả lời:
Việc kiểm tra hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện gồm 3 bước:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị.
Hàng năm, đơn vị, cá nhân thực hiện kiểm tra, kiểm soát Quỹ căn cứ hướng dẫn của cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và chương trình công tác của  đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chi tiết cả năm và từng đợt.
Kế hoạch kiểm tra cả năm phải nêu rõ số lượng, địa bàn, hình thức kiểm tra. Được gửi cho các đơn vị, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát ngay từ quý 01 của năm.
Kế hoạch kiểm tra từng đợt phải cụ thể, rõ mục tiêu, yêu cầu, thời gian, hình thức, nội dung, số lượng cán bộ tham gia (nếu là đoàn) kiểm tra, kiểm soát được gửi trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát ít nhất 10 ngày.
- Bước 2: Tiến hành kiểm tra
+ Đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra.
+ Tiến hành kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện, Hội Nông dân xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu do đơn vị được kiểm tra cung cấp (đơn vị được kiểm tra giám sát là Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã, Tổ tiết kiệm & vay vốn, hộ vay vốn).
+ Tập hợp kết quả kiểm tra từ các thành viên trong Đoàn.
+ Lập dự thảo biên bản kiểm tra (biên bản phải phản ánh thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm tra theo đề cương kiểm tra; đánh giá những mặt đã làm được; những mặt còn khó khăn, tồn tại; nguyên nhân; kiến nghị với các đơn vị được kiểm tra về việc khắc phục, sửa chữa sai sót, khuyết điểm và thời hạn báo cáo kết quả khắc phục).
+ Thông qua biên bản kiểm tra (nếu đơn vị được kiểm tra có ý kiến giải trình khác với nhận xét, đánh giá của đoàn thì thảo luận để thống nhất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay đổi nhận xét, đánh giá).
+ Gửi biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra cho lãnh đạo các bên liên quan.
+ Theo dõi việc khắc phục của đơn vị được kiểm tra về những nội dung đã nêu trong biên bản; thông tin, báo cáo cho lãnh đạo các bên liên quan.
Bước 3: Kết thúc kiểm tra
+ Viết báo cáo.
+ Thông báo kết luận với đơn vị được kiểm tra và những vấn đề kiến nghị.
+ Gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra và Hội cấp trên.


Câu 13: Trong mẫu sổ theo dõi hoạt động Quỹ HTND, ở các Sổ: Quỹ tiền mặt; theo dõi thu và sử dụng phí, các khoản chi phụ cấp, kiểm tra được thực hiện theo quy định nào?

Trả lời:
Các khoản chi: mua văn phòng phẩm, kiểm tra hộ vay, kiểm tra Tổ TK&VV, mua công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động Quỹ, phụ cấp cho cán bộ tham gia hoạt động Quỹ…. được thực hiện theo Hướng dẫn số 20 - HD/QHTTW ngày 20/3/2015 của Ban điều hành Quỹ HTND Trung ương.
Trước hết, HND cấp xã phải xây dựng được Quy chế sử dụng phí (gồm phí Quỹ HTND phần được trích lại; phí ủy thác của Ngân hàng CSXH trả; hoa hồng do Ngân hàng No&PTNT hoặc các Ngân hàng thương mại chi trả, thu khác nếu có…). Trên cơ sở Quy chế đã xây dựng, hàng năm Ban Thường vụ HND cấp xã xây dựng Kế hoạch Thu – chi tài chính, trong đó cụ thể hóa các khoản chi trên bằng tiền.
 

QUY ĐỊNH XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
 
Câu 1: Căn cứ nào quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
Ngày 24/7/2014 Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành quyết định số 716 – QĐ/HNDTW về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân, thay thế Quyết định số 601/QĐ – HND ngày 26/9/2006 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.


Câu 2: Đối tượng nào được xem xét xử lý nợ bị rủi ro?

Trả lời:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế (gọi chung là Người vay) được vay vốn theo quy định tại Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân.


Câu 3: Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro là gì?

Trả lời:
Có 3 nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro như sau:
1. Việc xem xét xử lý rủi ro cho Người vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau :
- Người vay vốn đã sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Người vay vốn bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Việc xử lý rủi ro cho Người vay vốn được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào những nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của Người vay vốn, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các người vay vốn.
3. Việc xử lý nợ bị rủi ro được thực hiện ở Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp theo nguyên tắc nguồn vốn thuộc cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm xử lý.


Câu 4: Những nguyên nhân khách quan nào làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của người vay được xem xét xử lý nợ bị rủi ro?

Trả lời:
Có 2 nhóm nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý nợ bị rủi ro như sau:
1. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của Người vay vốn được xem xét gia hạn nợ; miễn, giảm thu phí tiền vay; khoanh nợ:
- Thiên tai bao gồm: bão, lũ lụt, lốc xoáy, hạn hán, sét đánh, mưa đá, sạt lở đất, rét đậm, rét hại, động đất, sóng thần.
- Địch hoạ, chiến tranh.
- Hoả hoạn, cháy rừng.
- Các dịch bệnh liên quan đến con người, gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng.
- Khi Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Người vay vốn như: không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, mặt hàng đang sản xuất kinh doanh bị cấm, hoặc hạn chế sản xuất theo quy định của Pháp luật hoặc Người vay buộc phải chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Các nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của Người vay vốn được xem xét xoá nợ gồm:
- Người vay vốn là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau thường xuyên phải điều trị dài ngày, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa, chết, bị mất tích, hoặc bị tuyên bố bị chết hoặc bị mất tích mà không còn tài sản để trả nợ hoặc không còn người thừa kế, hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho người vay vốn.
-  Người vay vốn là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân (theo quy định của pháp luật). 


Câu 5: Có những biện pháp nào xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân?

Trả lời:
Có 5 biện pháp xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân:
1. Gia hạn nợ: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp cho phép Người vay được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. Trong thời gian gia hạn nợ, Người vay vẫn phải trả phí như phí thu trong hạn theo hợp đồng đã ký.
2. Giảm phí: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp thu phí thấp hơn so với mức phí đã thỏa thuận với Người vay trong Hợp đồng vay vốn.
3. Miễn thu phí: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân không thu phí đã thỏa thuận với Người vay trong Hợp đồng vay vốn.
4. Khoanh nợ: là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân tạm thời chưa thu nợ thêm một thời gian sau khi Người vay đã hết thời gian gia hạn nợ, tạo điều kiện cho Người vay tiếp tục khôi phục sản xuất kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ. Trong thời gian khoanh nợ, Người vay không phải trả phí.
5.  Xoá nợ (gốc, phí): là việc Quỹ Hỗ trợ nông dân không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, phí (nếu có) của Người vay vốn còn dư nợ tại Quỹ Hỗ trợ nông dân khi gặp rủi ro mà đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.


Câu 6: Trường hợp nào Người vay được gia hạn nợ? Thời gian gia hạn trong bao lâu?

Trả lời:
- Điều kiện để xem xét gia hạn nợ: Người vay đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay vốn.
- Thời gian gia hạn nợ:
+ Thời gian gia hạn nợ được xác định từ thời điểm đến hạn trả nợ của nguồn vốn, tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; không quá một nửa chu kỳ đối với vốn vay trung hạn. Mỗi dự án vay vốn chỉ được gia hạn nợ một lần.


Câu 7: Trường hợp nào Người vay được giảm phí? Số tiền và thời gian giảm phí được quy định như thế nào?

Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của Người vay từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay vốn.
- Số tiền giảm phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân cho mỗi Người vay vốn không vượt quá 50% số phí tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
- Thời gian giảm phí được tính từ ngày Người vay phát sinh rủi ro đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn.


Câu 8: Trường hợp nào người vay được miễn thu phí? Số tiền và thời gian miễn thu phí được quy định như thế nào?

Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của Người vay vốn từ 80% trở lên so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay vốn.
- Số tiền miễn thu phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân cho mỗi Người vay không vượt quá số phí tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
- Thời gian miễn thu phí được tính từ ngày Người vay phát sinh rủi ro đến khi kết thúc Hợp đồng vay vốn.


Câu 9: Trường hợp nào người vay được khoanh nợ? Số tiền và thời gian khoanh nợ được quy định như thế nào?

Trả lời:
- Người vay phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan. Sau khi Người vay đã được gia hạn nợ, Quỹ Hỗ trợ nông dân đã đôn đốc nhiều lần nhưng chưa trả được nợ do thu nhập quá thấp không đủ trả nợ.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% trở lên so với tổng số vốn sản xuất, kinh doanh của Người vay vốn.
- Số tiền được khoanh nợ: Là số tiền gốc Người vay còn phải trả Quỹ Hỗ trợ nông dân đến thời gian khoanh nợ.
- Thời gian khoanh nợ.
+ Thời gian khoanh nợ tối đa là 01 chu kỳ vay vốn, tính từ ngày nguồn vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
+ Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, Người vay vốn vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.


Câu 10: Trường hợp nào Người vay được xóa nợ? Số tiền xóa nợ là bao nhiêu?

Trả lời:
- Điều kiện xoá nợ:
+ Nguồn vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan.
+ Đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.
- Số tiền xoá gốc, phí cho Người vay vốn bằng số tiền Người vay vốn phải trả cho Quỹ Hỗ trợ nông dân, sau khi Quỹ Hỗ trợ nông dân đã áp dụng các biện pháp tận thu.
 

Câu 11: Tháng 7/2016 HND xã tôi được Quỹ HTNDTW cho vay vốn thực hiện dự án “Chăn nuôi lợn sinh sản”. Năm 2017 giá lợn xuống thấp kéo dài, do vậy các hộ chăn nuôi (theo hình thức trang trại) gặp nhiều khó khăn. Nay các hộ muốn đề nghị xin gia hạn món vay trên thì thời gian được gia hạn tối đa là bao nhiêu?

Trả lời
Tại mục 1.6, Điều 5, Quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ HTND (được ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/ HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội), trường hợp bị rủi ro trên của hộ vay được xem xét cho gia hạn nợ khi kết thúc thời hạn vay nhằm tạo điều kiện cho hộ khôi phục sản xuất. Thời gian gia hạn nợ đối với hộ vay tối đa không quá một nửa chu kỳ vay.


Câu 12: Quỹ HTND cấp huyện có trích Quỹ DPRR hàng năm không? Theo hướng dẫn số 1079/HD-HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội, tại mục 3, Điều 7 thì “Số tiền DPRR được hạch toán vào chi phí hàng năm. Nếu thực tế không sử dụng để xử lý rủi ro thì không được coi là một khoản chi, vì vậy kế toán không được lập phiếu chi”, đề nghị giải thích rõ câu này?

Trả lời:
- Theo Hướng dẫn số 1079 – HD/HNDTW ngày 18/11/2013 của Ban Thường vụ TW Hội hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Thông tư 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính: Quỹ DPRR tín dụng được sử dụng để bù đắp cho những khoản cho vay trợ giúp hội viên nông dân gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng phát sinh trong quá trình cho vay; Nguồn vốn thuộc quyền quản lý của cấp nào thì cấp đó trích lập Quỹ DPRR.
- Số tiền dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hàng năm, đó là một khoản chi phí được trích lập bằng một bút toán hạch toán (chỉ định khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác của nghiệp vụ kế toán), không phải là khoản chi tiền mặt, do đó kế toán không được lập phiếu chi.
 

Câu 13: Trong dự án “Chăn nuôi trâu sinh sản” ở xã tôi có một hộ được vay 20 triệu đồng năm 2015 để mua trâu sinh sản. Năm 2017 trâu của hộ bị chết do bệnh tụ huyết trùng (mặc dù đã được tiêm phòng, khi trâu chết có cán bộ thú y xã xác nhận). Trường hợp này có được miễn thu phí từ khi trâu của hộ bị chết không?

Trả lời:
Trường hợp bị rủi ro về nguồn vốn như trên của hộ vay là do cá thể trâu bị mắc bệnh (mặc dù không phải là bị rủi ro về dịch bệnh được công bố trên diện rộng). Vận dụng Quy định về xử lý nợ bị rủi ro, ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội, trường hợp trên sẽ được xem xét xử lý rủi ro. Tuy nhiên, Hội Nông dân cấp có thẩm quyền (nguồn vốn của cấp nào thì HND cấp đó có thẩm quyền ra quyết định xử lý) phải căn cứ vào tình hình kiểm tra thực tế mức độ thiệt hại về vốn của hộ vay để đưa ra biện pháp xử lý rủi ro theo Quy định đã được ban hành kèm theo Quyết định số 716.
 

Câu 14: Các dự án vay vốn Quỹ HTND chủ yếu tập trung ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do đó cũng dễ bị ảnh hưởng bởi giá cả đầu ra. Đối với các dự án bị ảnh hưởng do giá cả xuống quá thấp có được xem xét gia hạn nợ không?

Trả lời:
Theo Quy định về xử lý nợ bị rủi ro ban hành kèm theo Quyết định số 716 - QĐ/ HNDTW ngày 24/7/2014 của Ban Thường vụ TW Hội, tại mục e, khoản 1, Điều 5: nếu sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được hoặc giá cả giảm quá thấp thì các hộ vay có thể được xem xét gia hạn nợ, hoặc hình thức khác tùy theo mức độ thiệt hại về vốn.
Tuy nhiên, để được xem xét gia hạn nợ đối với hộ vay, HND cấp xã phải gửi Hồ sơ xin gia hạn nợ về Quỹ cấp trên (Quỹ quản lý nguồn vốn) trước thời hạn trả vốn ít nhất là 20 ngày.
Để hạn chế tình trạng dự án phải xin gia hạn nợ, HND cấp xã cần đặc biệt lưu ý khi thẩm định, xét duyệt trình hoặc trực tiếp cho vay cần tiên lượng thị trường, giá cả sản phẩm để lựa chọn mô hình khả thi cho vay, tránh rủi ro do giá cả đầu ra xuống thấp./.
 
 
 
 
 
 
 
 




 
 
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email

Bài đọc nhiều nhất

Tiền Giang: Quỹ hỗ trợ nông dân giúp bà con nuôi bò hiệu quả