ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO (Kèm theo công văn số 41- CV/QHT ngày 10/5/2018)
14:47 - 16/05/2018
* Một số yêu cầu chung:

- Kết cấu báo cáo gồm 2 phần chính: Kết quả thực hiện; Phương hướng, nhiệm vụ; đề xuất, kiến nghị.

- Về nội dung: Thông qua các biểu thống kê, báo cáo cần nêu bật những  kết quả đạt được cũng như các vấn đề còn tồn tại, hạn chế, vướng mắc, nêu rõ một số điển hình để minh họa; những giải pháp hay; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
         
A. Báo cáo chung:
  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN.
 
                             Phần thứ nhất : KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
 
I. Tình hình chung

1. Thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động Quỹ HTND.

2. Công tác tổ chức chỉ đạo của Ban Thường vụ các cấp Hội đối với hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân:

+ Chỉ đạo về các hoạt động chung của Quỹ HTND.

+ Kiện toàn củng cố Ban điều hành Quỹ HTND cấp tỉnh, huyện; Số lượng cán bộ của BĐH.

+ Thành lập Ban kiểm soát.

+ Đăng ký, khắc dấu Quỹ Hỗ trợ nông dân.

II. Kết quả hoạt động Quỹ HTND.

1. Công tác xây dựng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân:

- Thực hiện chỉ tiêu xây dựng tăng trưởng vốn Quỹ HTND cấp trên giao: nêu các hình thức, biện pháp xây dựng nguồn vốn.

- Thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Quỹ HTND cấp tỉnh, huyện, HND cấp xã được NSĐP cấp….đồng ?

- Số đơn vị cấp huyện xây dựng được Quỹ HTND? Trong đó: có bao nhiêu huyện đạt mức 500 triệu đồng trở lên? Số đơn vị cấp xã tổ chức vận động Quỹ HTND? số tiền đã chuyển lên Quỹ HTND huyện quản lý?

- Kết quả đạt được đến kỳ báo cáo: tổng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân toàn tỉnh đạt được. Trong đó:

+ Vốn được ủng hộ  ?

+ Vốn mượn ?

+ Vốn vay ?

+ NSĐP chuyển sang ?


+ Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động ?
 So sánh với kỳ trước nguồn vốn tăng, giảm như thế nào ? Nguyên nhân.

- Nêu một số điển hình về vận động xây dựng Quỹ (tập thể, cá nhân).

 2. Kết quả cho vay, quản lý, sử dụng vốn Quỹ: 

-  Kết quả cho vay, thu nợ trong kỳ, dư nợ đến thời điểm báo cáo (đối với nguồn vốn Quỹ HTND 3 cấp của địa phương).

+ Kết quả cho vay trong kỳ (số dự án, số tiền, số hộ vay; loại hình vay). Trong đó: có…dự án trồng trọt (chiếm …%); …dự án chăn nuôi (chiếm …%); ….dự án thủy sản (chiếm…%); …..dự án dịch vụ, làng nghề (chiếm …%); ….dự án loại hình khác (chiếm …%).

+ Kết quả thu nợ (số dự án, số tiền, số hộ vay); tỷ lệ thu nợ/số vốn phải thu trong kỳ (bao gồm cả phí và gốc); nợ quá hạn (nếu có), nguyên nhân ? tình hình thu nợ quá hạn (nếu có) ? 

+ Dư nợ cuối kỳ (số dự án, số tiền, số hộ vay). Trong đó: có…dự án trồng trọt (chiếm …%); …dự án chăn nuôi (chiếm …%); ….dự án thủy sản (chiếm…%); …..dự án dịch vụ, làng nghề (chiếm …%); …..dự án loại hình khác (chiếm …%).

- Đánh giá hiệu quả của các dự án vay vốn Quỹ HTND (đối với cả nguồn TW và địa phương): hiệu quả về kinh tế (tăng thu nhập, tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng các mô hình kinh tế SX hàng hóa…) ? Hiệu quả xã hội (XĐGN, giải quyết việc làm…) ? Tác động đến công tác xây dựng Hội ?

- Nêu một số mô hình điển hình

3. Tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.

3.1. Hoạt động ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Tổng dư nợ của các chương trình tín dụng chính sách? số Tổ TK&VV thành lập và quản lý ? (trong đó số Tổ được ủy nhiệm thu lãi…?)  Số thành viên tham gia Tổ TK&VV?  So sánh với kỳ trước tăng, giảm? Nguyên nhân?

- Chất lượng tín dụng: nợ quá hạn (số hộ, số tiền, nguyên nhân) ? tỷ lệ thu lãi, thu tiết kiệm hàng tháng (đạt %) ?

- Thực hiện đánh giá phân loại Tổ: có bao nhiêu Tổ TK&VV xếp loại tốt, bao nhiêu Tổ xếp loại khá, bao nhiêu Tổ xếp loại trung bình, còn bao nhiêu Tổ xếp loại yếu kém? Nguyên nhân?

-  Kết quả huy động tiết kiệm tự nguyện: số Tổ? số tiền? số Tổ TK&VV được ủy nhiệm thu tiết kiệm?

- Nêu một số khó khăn vướng mắc trong thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

3.2. Kết quả phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng No&PTNT trong việc tổ chức thực hiện Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Kết quả phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: đã ký thỏa thuận với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chưa? Số? Ký hiệu? Ngày tháng ký?

- Kết quả phối hợp với chi nhánh Ngân hàng No&PTNT thực hiện Thỏa thuận liên ngành số 01/TTLN-HNDVN-AGRIBANK.

+ Số Hội Nông dân cấp huyện đã ký Thỏa thuận liên ngành với Chi nhánh NHNo cấp huyện?

+ Số Hội Nông dân cấp xã đã ký TTLN với Chi nhánh NHNo loại III trên địa bàn để tham gia thực hiện một số khâu của nghiệp vụ tín dụng do NHNo ủy nhiệm?

+ Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) so với tổng dư nợ cho vay của NHNo trên địa bàn tỉnh, thành phố?

+ Tổng dư nợ cho vay qua Tổ vay vốn do Hội Nông dân quản lý?  tổng số Tổ vay vốn? Số thành viên tham gia? So sánh với kỳ trước tăng, giảm? Nguyên nhân?

+ Đánh giá phân loại Tổ (theo tiêu chí thống nhất với chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp): có bao nhiêu Tổ VV xếp loại tốt, bao nhiêu Tổ xếp loại khá, bao nhiêu Tổ xếp loại trung bình, còn bao nhiêu Tổ xếp loại yếu kém? Nguyên nhân?

+ Nêu một số khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

3.3 Phối hợp với các Ngân hàng thương mại khác (nếu có):

- Tổng dư nợ: ………….triệu đồng

- Số hộ vay: ……….hộ

- Nợ quá hạn (nếu có): ……….triệu đồng (chiếm tỷ lệ…..% so với tổng dư nợ); Nguyên nhân ?

 4. Công tác kế toán: Sổ sách chứng từ kế toán theo dõi phí Quỹ HTND, phí ủy thác và hoa hồng của Hội Nông dân; lưu giữ hồ sơ...?

5. Công tác tập huấn nghiệp vụ: Phối hợp tổ chức tập huấn (số lớp tập huấn ? số người tham gia?) chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm sản xuất giúp hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả?

6. Tổ chức kiểm tra hoạt động Quỹ HTND:  Nêu rõ kết quả kiểm tra của Ban Thường vụ, Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh (số cuộc kiểm tra) và xử lý sau kiểm tra các vấn đề đã phát hiện (Quỹ hỗ trợ nông dân và ngân hàng).

7. Đánh giá kết quả hoạt động Quỹ HTND.

- Nêu rõ những mặt được.

- Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

- Những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo và tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân; biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế

III.  Các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
                  
               Phần thứ hai:  PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ

Căn cứ sự chỉ đạo của Trung ương Hội, kết quả đạt được của kỳ trước và nghị quyết, chương trình công tác hàng năm và dài hạn của từng đơn vị để xây dựng chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thời gian tiếp theo cho phù hợp.

1. Chỉ tiêu, kế hoạch.

2. Nhiệm vụ và các biện pháp để thực hiện

Tải các biểu mẫu đính kèm tại đây:

Biểu số 1: https://drive.google.com/open?id=1gNB_d_9rYHOSk_Wjtk4rUr7eIau10lF8

Biểu số 2: https://drive.google.com/open?id=19e7gK7qn-ruxh6LGw5Lu-aCgLio3RZVU
             
Biểu số 3: https://drive.google.com/open?id=1wZ42F_ijftuQ_5ADas4ipaQlF9yvlEdY
 
Biểu số 4: https://drive.google.com/open?id=17eqPuIpeJXULTHLG69nIQp-RIge6h51w
 
 
 
 
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Tin tức liên quan :
Phóng sự: Mô hình nuôi gà theo tiêu chuẩn VietGAP tại Nghệ An